1. Danh sách Thông tư lĩnh vực giáo dục có hiệu lực từ tháng 8/2026
| STT | Tên văn bản | Ngày ban hành | Ngày có hiệu lực |
| 1 | Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học | 07/7/2026 | 22/8/2026 |
| 2 | Thông tư 99/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính, mức chi cho giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân | 10/7/2026 | 28/8/2026 |
| 3 | Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học | 30/6/2026 | 15/8/2026 |
| 4 | Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục ban hành kèm theo Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa Chương trình giáo dục mầm non, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư 49/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo | 30/6/2026 | 15/8/2026 |
| 5 | Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp | 30/6/2026 | 15/8/2026 |
| 6 | Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 – 2030 | 30/6/2026 | 15/8/2026 |
| 7 | Thông tư 48/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục | 22/6/2026 | 08/8/2026 |
| 8 | Thông tư 47/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong lĩnh vực giáo dục | 22/6/2026 | 07/8/2026 |

2. Điều chỉnh quy định về tổ chức trường mầm non
Theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 15/8/2026, sửa đổi một số quy định về điều lệ trường mầm non.
Thông tư bổ sung nhiệm vụ của trường trong huy động trẻ đến lớp, giáo dục hòa nhập, phổ cập giáo dục mầm non; điều chỉnh quy định về biển tên trường phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp; đồng thời quy định rõ hơn về quản lý của UBND cấp xã và cơ chế hoạt động của hội đồng trường tại các cơ sở mầm non dân lập.
Ngoài các quy định trên, từ ngày 7/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng bãi bỏ toàn bộ 11 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giáo dục thể chất, y tế trường học, an toàn giao thông, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và một số lĩnh vực quản lý giáo dục khác, nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và đồng bộ với các quy định mới.
3. Quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
Căn cứ vào Điều 28 Luật Giáo dục 2019, sửa đổi 2025, quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông như sau:
(1) Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
(2) Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
(3) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù; các trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn hoặc thấp hơn tuổi quy định tại mục (1).
Trên đây là Danh sách Thông tư lĩnh vực giáo dục có hiệu lực từ tháng 8/2026…
RSS