Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026 được quy định thế nào?

Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT đã quy định chi tiết Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, bao gồm nhiệm vụ và các tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo từng hạng chức danh. Dưới đây là thông tin cụ thể.

1. Quy định về phạm vi, đối tượng và nhiệm vụ của giáo viên mầm non

Theo Điều 1 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm nhiệm vụ và các tiêu chuẩn nghề nghiệp áp dụng cho giáo viên mầm non.

Điều 2 quy định đối tượng áp dụng là giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non, bao gồm cả giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và giáo viên giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Thông tư không áp dụng đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Tại Điều 3, nhiệm vụ của giáo viên mầm non được quy định theo từng hạng chức danh:

Đối với giáo viên hạng III, phải thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục; “chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách”. Đồng thời, giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em; tham gia bồi dưỡng chuyên môn; làm đồ dùng, đồ chơi; phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; thực hiện các quy định của pháp luật, ngành và nhà trường.

Đối với giáo viên hạng II, ngoài các nhiệm vụ của hạng III, còn phải thực hiện các nhiệm vụ như làm báo cáo viên, dạy minh họa; hướng dẫn đồng nghiệp; đề xuất nội dung sinh hoạt chuyên môn; tham gia ban giám khảo các hội thi; tham gia xây dựng quy định nội bộ và định hướng phát triển giáo dục của nhà trường; tham gia kiểm tra, đánh giá chuyên môn và hướng dẫn thực tập sư phạm.

Đối với giáo viên hạng I, phải thực hiện các nhiệm vụ của hạng II và bổ sung các nhiệm vụ như tham gia biên soạn tài liệu bồi dưỡng; chủ trì bồi dưỡng, tư vấn, hỗ trợ chuyên môn; tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá chuyên môn; tham gia xây dựng chính sách, chương trình phát triển giáo dục mầm non; chủ trì xây dựng quy trình bảo đảm an toàn trường học và nghiên cứu, ứng dụng mô hình giáo dục tiên tiến.

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026

2. Tiêu chuẩn về đạo đức và trình độ đào tạo, bồi dưỡng

2.1 Tiêu chuẩn về đạo đức

Theo Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức như:

“Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương”; thường xuyên trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; “gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng”, bảo đảm tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em .

Giáo viên phải yêu nghề, thương yêu trẻ em, “biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em”, đồng thời thực hiện đúng quy tắc ứng xử, nội quy, quy chế và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp theo quy định pháp luật .

2.2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Theo Điều 5, tiêu chuẩn trình độ được quy định cụ thể theo từng hạng:

Đối với giáo viên hạng III và hạng II, phải “có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non” và “có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”.

Đối với giáo viên hạng I, phải “có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục”, đồng thời có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

3. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn của giáo viên mầm non

Theo Điều 6 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, năng lực giáo viên được chia theo 03 hạng, xoay quanh các nhóm chính: chăm sóc - nuôi dưỡng, bảo đảm an toàn, tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá trẻ, xây dựng môi trường, giao tiếp - phối hợp, năng lực số và tự học. Cụ thể:

- Hạng III (mức cơ bản):

Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ hằng ngày; nhận biết dấu hiệu bất thường; bảo đảm an toàn; tổ chức hoạt động theo kế hoạch có sẵn; đánh giá ở mức cơ bản; phối hợp với phụ huynh; biết ứng dụng CNTT và tự học.

- Hạng II (mức nâng cao):
Chủ động xây dựng và điều chỉnh kế hoạch; xử lý tình huống; dự báo rủi ro; tổ chức hoạt động linh hoạt; đánh giá và cải tiến kế hoạch giáo dục; thiết kế môi trường giáo dục mở; tăng cường phối hợp với phụ huynh, huy động nguồn lực; có sáng kiến chuyên môn.

- Hạng I (mức cao nhất):

Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân hóa; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp; phối hợp chuyên gia; nghiên cứu và áp dụng mô hình giáo dục mới; xây dựng công cụ đánh giá; phát triển môi trường giáo dục; kết nối nhà trường - gia đình - xã hội.

Bên cạnh đó theo Điều 7, chứng chỉ cấp trước 31/12/2026 vẫn được công nhận; giáo viên đang công tác chưa bắt buộc có ngay; người tuyển mới phải bổ sung trong 12 tháng. Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT áp dụng từ 09/4/2026; tiếp tục dùng Thông tư 26/2018 đến hết năm học 2025-2026; đồng thời bãi bỏ các quy định liên quan trước đây.

Trên đây là thông tin về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/04/2026 được quy định thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp 8 nội dung đáng chú ý tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/4/2026, hiệu lực từ 01/5/2026 về quản lý, phát triển và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. 

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhờ tính linh hoạt, bảo mật và hiệu quả. Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp đều có thể đưa ra trọng tài. Vậy theo quy định pháp luật Việt Nam, những điều kiện nào cần đáp ứng để tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài?

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Quốc hội khóa XV trong nhiệm kỳ 2021–2026 đã ban hành tổng cộng 150 luật, điều chỉnh nhiều lĩnh vực trọng yếu của đời sống kinh tế - xã hội. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ danh sách các luật đã được Quốc hội khóa XV thông qua, giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu, theo dõi và áp dụng trong thực tiễn.