1. Đối tượng đặc xá bao gồm những đối tượng nào?
Theo Điều 2 Quyết định 457/QĐ-CTN năm 2026, đối tượng đặc xá bao gồm:
Người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, người bị kết án tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

2. Năm 2026, những trường hợp nào không được đề nghị đặc xá?
Theo Điều 4 Quyết định 457/QĐ-CTN năm 2026, các trường hợp không được đề nghị đặc xá bao gồm:
Người có đủ điều kiện được đề nghị đặc xá quy định tại Điều 3 Quyết định 457/QĐ-CTN năm 2026 không được đề nghị đặc xá nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị kết án phạt tù về:
-
Tội phản bội Tổ quốc;
-
Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
-
Tội gián điệp;
-
Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ;
-
Tội bạo loạn;
-
Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân;
-
Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-
Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-
Tội phá rối an ninh;
-
Tội chống phá cơ sở giam giữ;
-
Tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự.
- Bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác.
- Trước đó đã được đặc xá.
- Có từ 02 tiền án trở lên hoặc có 01 tiền án mà bị kết án phạt tù về tội do cố ý.
- Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 08 năm đối với người được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định 457/QĐ-CTN năm 2026; trên 10 năm đối với người được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quyết định 457/QĐ-CTN năm 2026.
- Bị kết án phạt tù về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại [1].
- Phạm tội:
-
Giết 02 người trở lên hoặc giết người có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc thực hiện tội phạm một cách man rợ, cố ý gây thương tích có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
-
Hiếp dâm có tính chất loạn luân;
-
Hiếp dâm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
-
Cưỡng dâm có tính chất loạn luân;
-
Cưỡng dâm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
-
Mua bán phụ nữ thuộc trường hợp phạm tội mua bán nhiều người (theo Bộ luật Hình sự 1985) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với nhiều người (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với 02 người trở lên;
-
Mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc mua bán người dưới 16 tuổi hoặc đánh tráo người dưới 01 tuổi hoặc chiếm đoạt người dưới 16 tuổi;
-
Cướp tài sản có sử dụng vũ khí;
-
Cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản có tổ chức hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
-
Chống người thi hành công vụ gây hậu quả nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc có tổ chức hoặc xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.
- Phạm tội cướp tài sản hoặc tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 01 năm đối với người bị kết án phạt tù dưới 07 năm
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại hên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.
- Phạm tội về ma túy:
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 06 tháng đối với người bị kết án phạt tù từ 03 năm trở xuống
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 01 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 03 năm đến dưới 07 năm
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.
- Phạm một trong các tội quy định tại Chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người của Bộ luật Hình sự do cố ý
-
Thời hạn tù còn lại trên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 10 năm đến 15 năm
-
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.
- Người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy trong vụ án phạm tội có tổ chức; người dùng thủ đoạn xảo quyệt, ngoan cố chống đối trong vụ án phạm tội có tổ chức; người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.
- Có căn cứ khẳng định đã từng sử dụng trái phép chất ma tuý.
- Bị kết án phạt tù do phạm từ ba tội trở lên hoặc phạm từ hai tội do cố ý trở lên, kể cả trường hợp tổng hợp hình phạt; hoặc đang chấp hành hình phạt tổng hợp do bị kết án phạt tù 02 lần trở lên về cùng một tội do cố ý.
- Ba lần bị kết án phạt tù trở lên về cùng một tội do cố ý.
3. Những hành vi nào bị cấm khi thực hiện đặc xá?
Theo Điều 7 Luật Đặc xá năm 2018, số 30/2018/QH14 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm khi tiến hành đặc xá cụ thể như sau:
- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị đặc xá cho người không đủ điều kiện được đặc xá; không đề nghị đặc xá cho người đủ điều kiện được đặc xá; cản trở người bị kết án phạt tù thực hiện quyền được đề nghị đặc xá.
- Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong việc thực hiện đặc xá.
- Cấp, xác nhận giấy tờ, tài liệu liên quan đến người được đề nghị đặc xá trái quy định của pháp luật.
- Từ chối cấp, xác nhận giấy tờ, tài liệu mà theo quy định của pháp luật người được đề nghị đặc xá phải được cấp, xác nhận.
- Giả mạo giấy tờ, tài liệu liên quan đến người được đề nghị đặc xá.
RSS