9 điểm mới tại Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT ban hành ngày 09/4/2026, có hiệu lực cùng ngày, quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và thay thế Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT. Dưới đây là tổng hợp điểm mới tại Thông tư 28.

1. Quy định nhiệm vụ giáo viên theo từng hạng

Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể nhiệm vụ của giáo viên mầm non theo từng hạng chức danh. Theo đó, giáo viên hạng III “thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách”; đồng thời “thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và quyền trẻ em; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, hạnh phúc, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em”.

Giáo viên hạng II ngoài các nhiệm vụ của hạng III còn “làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non”; “hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình”; “tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên”.

Giáo viên hạng I thực hiện các nhiệm vụ như “tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng”; “chủ trì bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất, tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn”; “chủ trì xây dựng và tập huấn quy trình bảo đảm an toàn trường học”.

Trong khi đó, Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT. không quy định nhiệm vụ theo từng hạng giáo viên mà chỉ quy định hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá giáo viên mầm non.

diem-moi-tai-thong-tu-28-2026-tt-bgddt-ve-chuan-nghe-nghiep-giao-vien-mam-non

2. Làm rõ đối tượng áp dụng và bổ sung trường hợp không áp dụng

Khoản 2 Điều 2 Thông tư 28/2026 quy định giáo viên mầm non bao gồm “giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và giáo viên giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong cơ sở giáo dục mầm non”.

Khoản 3 Điều 2 quy định “Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng”.

Trong khi đó, Điều 1 Thông tư 26/2018 chỉ quy định đối tượng áp dụng là giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non và các tổ chức, cá nhân có liên quan, chưa quy định cụ thể các trường hợp nêu trên.

3. Thay đổi phạm vi điều chỉnh của Thông tư

Điều 1 Thông tư 28/2026 quy định “Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, bao gồm: nhiệm vụ; chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”.

Trong khi đó, Điều 1 Thông tư 26/2018 quy định “chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm: chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”, không bao gồm nội dung về nhiệm vụ.

4. Thay đổi cấu trúc chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Thông tư 28/2026 quy định chuẩn nghề nghiệp tại Chương II gồm 03 tiêu chuẩn: tiêu chuẩn về đạo đức (Điều 4), tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Điều 5) và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Điều 6).

Trong khi đó, Thông tư 26/2018 quy định chuẩn nghề nghiệp gồm 05 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí, trong đó các tiêu chuẩn và tiêu chí được quy định tại Điều 4 đến Điều 8 của Thông tư.

5. Quy định năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo từng hạng

Điều 6 Thông tư 28/2026 quy định chi tiết năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Theo đó, giáo viên hạng III phải “thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em”, “xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục” và “sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản”.

Giáo viên hạng II phải “tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học”, “vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục”, “phân tích được kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch giáo dục”.

Giáo viên hạng I phải “thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em”, “xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em” và “hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai”.

Trong khi đó, Thông tư 26/2018 chỉ quy định các tiêu chí chung như xây dựng kế hoạch giáo dục, quan sát, đánh giá trẻ em, quản lý nhóm lớp… và phân loại theo mức đạt, khá, tốt, không phân theo hạng giáo viên.

6. Bổ sung yêu cầu về giáo dục hòa nhập, quyền trẻ em và sức khỏe tinh thần

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2026 quy định giáo viên phải “thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và quyền trẻ em; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, hạnh phúc, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em”.

Điều 4 quy định giáo viên “biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em”.

Trong khi đó, Thông tư 26/2018 chỉ quy định về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và thực hiện quyền trẻ em, chưa quy định cụ thể về quản lý cảm xúc và sức khỏe tinh thần.

7. Nâng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin thành năng lực số

Điều 6 Thông tư 28/2026 quy định giáo viên phải “ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp” và “sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm”.

Trong khi đó, Thông tư 26/2018 tại tiêu chí 14 chỉ yêu cầu giáo viên “sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản”, “xây dựng được một số bài giảng điện tử”.

8. Thay đổi cách sử dụng chuẩn nghề nghiệp trong đánh giá giáo viên

Khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2026 quy định người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non căn cứ chuẩn nghề nghiệp để “bố trí, phân công, giao nhiệm vụ cho giáo viên mầm non và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo vị trí việc làm tương ứng”.

Trong khi đó, Thông tư 26/2018 quy định riêng về quy trình đánh giá, xếp loại và chu kỳ đánh giá giáo viên tại Chương III.

9. Bổ sung quy định chuyển tiếp và bãi bỏ văn bản

Điều 7 Thông tư 28/2026 quy định “chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp… được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026… được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”.

Đồng thời quy định trường hợp chưa có chứng chỉ thì “phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong thời hạn 12 tháng”.

Điều 10 quy định bãi bỏ toàn bộ Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT; bãi bỏ Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 10 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT; và bãi bỏ các khoản từ 1 đến khoản 14 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

Trong khi đó, Thông tư 26/2018 không có quy định về chuyển tiếp và hiện đã bị bãi bỏ toàn bộ theo quy định mới.

Trên đây là điểm mới tại Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.