Điều kiện để sinh viên ngành khoa học cơ bản được nhận học bổng Nhà nước [theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP]

Điều kiện để sinh viên được hưởng học bổng ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật theo chốt từ 15/7/2026 thực hiện theo quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

Điều kiện để sinh viên ngành khoa học cơ bản được nhận học bổng Nhà nước từ 15/7/2026

Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn để sinh viên được hưởng học bổng như sau:

Thứ nhất, người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược thuộc danh mục các ngành được quy định tại Phụ lục Nghị định 179/2026/NĐ-CP và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Người học đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;
  • Trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông người học đạt tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và Tiếng anh từ 22,50 điểm trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng. Và người học trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

Thứ hai, sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp được tiếp tục nhận học bổng  khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét học bổng và đáp ứng yêu cầu về kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;

Thứ ba, người học không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP. Trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo.

Thứ tư, thời gian hưởng học bổng tối đa bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.

dieu-kien-de-sinh-vien-nganh-khoa-hoc-co-ban-duoc-nhan-hoc-bong-nha-nuoc-tu-15-7-2026
Điều kiện để sinh viên ngành khoa học cơ bản được nhận học bổng Nhà nước từ 15/7/2026
(Ảnh minh họa)

Mức học bổng và thời gian nhận học bổng đối với sinh viên ngành khoa học cơ bản

Sinh viên đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP sẽ được nhận học bổng Nhà nước với mức học bổng và thời gian hưởng học bổng theo Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

Theo đó, mức học bổng được xác định dựa trên những cơ sở, tiêu chí sau:

Thứ nhất, mức học bổng được xác định trên cơ sở trình độ đào tạo,yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và mức độ ưu tiên của từng nhóm ngành; điều kiện kinh tế - xã hội, mặt bằng chi phí sinh hoạt và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ; 

Thứ hai, mức học bổng bảo đảm đáp ứng được nhu cầu chi phí học tập, sinh hoạt tối thiểu của người học; có tính khuyến khích đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược;

Thứ ba, mức học bổng theo từng trình độ đào tạo được xác định theo hệ số tăng dần, trong đó: Trình độ thạc sĩ được xác định cao hơn trình độ đại học; trình độ tiến sĩ được xác định cao hơn trình độ thạc sĩ; bảo đảm phù hợp với yêu cầu đào tạo, nghiên cứu và đóng góp của người học ở từng trình độ;

Thứ tư, mức học bổng được xác định theo từng nhóm chương trình và không vượt quá khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

Vậy mức học bổng đối với sinh viên ngành khoa học cơ bản là bao nhiêu?

Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, mức học bổng theo tháng chương trình đào tạo ngành khoa học cơ bản là 4.200.000 đồng /tháng.

Bên cạnh đó, thời gian sinh viên ngành cơ học cơ bản được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên.

Trên đây là nội dung bài viết: Điều kiện để sinh viên ngành khoa học cơ bản được nhận học bổng Nhà nước từ 15/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?