Đã có chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới từ 01/01/2026?

Luật Nhà giáo 2025 đã đưa ra tiêu chuẩn giáo viên mầm non. Mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp. Vậy cụ thể thế nào? Cùng theo dõi chi tiết đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non từ 01/01/2026 tại bài viết dưới đây.

Đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non từ 01/01/2026

Hiện nay, trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên mầm non nêu tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

Để quy định cụ thể chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở mầm non tại Chương II dự thảo Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục mầm non có đề cập đến đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non từ 01/01/2026.

Trong đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; về năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức giáo viên mầm non, giáo viên mầm non chính và giáo viên mầm non cao cấp như sau:

Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

  • Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
  • Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
  • Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
  • Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  • Năng lực nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo đảm an toàn cho trẻ.
  • Năng lực giáo dục trẻ.
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác.
  • Năng lực ngoại ngữ/tiếng dân tộc, năng lực số: Sử dụng được ngoại ngữ trong đó ưu tiên tiếng Anh hoặc tiếng dân tộc theo yêu cầu vị trí việc làm và đáp ứng yêu cầu năng lực số mức độ thành thạo theo khung năng lực số đối với giáo viên cơ sở giáo dục mầm non.
  • Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo

Giáo viên

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo

Mầm non (Điều 5 dự thảo)

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Mầm non chính (Điều 6 dự thảo)

- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục mầm non.

Mầm non cao cấp (Điều 7 dự thảo)

- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục mầm non.

Đặc biệt, theo Điều 8 dự thảo Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên mầm non được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục mầm non nếu:

  • Đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non;
  • Đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên.

Trong đó, những loại chứng chỉ này đã có trước ngày 01/01/2026.

Đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non từ 01/01/2026

Điều kiện dự xét thăng tiến nghề nghiệp giáo viên mầm non

Theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 dự thảo Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, điều kiện để xét thăng tiến nghề nghiệp với giáo viên mầm non được quy định như sau:

- Giáo viên mầm non đăng ký và dự xét thăng tiến nghề nghiệp vào chức danh giáo viên mầm non chính khi:

  • Đạt chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non chính;
  • Phải có thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hoặc tương đương từ đủ 03 (ba) năm trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh giáo viên mầm non tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng tiến nghề nghiệp.

- Giáo viên mầm non chính được đăng ký và dự xét thăng tiến nghề nghiệp vào chức danh giáo viên mầm non cao cấp khi:

  • Đạt chuẩn nghề nghiệp của giáo viên viên mầm non cao cấp;
  • Phải có thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non chính hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh giáo viên mầm non chính tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng tiến nghề nghiệp.

Trong đó, tại Điều 3 dự thảo Thông tư quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo, danh mục các nhóm chức danh tương đương của nhà giáo mầm non bao gồm:

- Giáo viên mầm non cao cấp tương đương với nhóm 5 là nhóm có trình độ đại học trở lên; nhóm chức danh nghề nghiệp viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2).

- Giáo viên mầm non chính tương đương:

  • Nhóm 6 là nhóm có trình độ đại học; nhóm chức danh nghề nghiệp viên chức loại A1;
  • Nhóm 7 là nhóm có trình độ thạc sĩ trở lên; nhóm chức danh nghề nghiệp viên chức loại A1;

- Giáo viên mầm non tương đương với nhóm 8 là nhóm có trình độ cao đẳng trở lên; nhóm chức danh nghề nghiệp viên chức loại A0.

- Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo tương đương với nhóm 9 là nhóm có trình độ trung cấp; nhóm chức danh nghề nghiệp viên chức loại B.

Trên đây là đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non từ 01/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, việc đánh giá viên chức được thực hiện theo cơ chế mới tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP, với nhiều thay đổi trong cách ghi nhận kết quả công tác và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Vậy viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng theo những tiêu chí nào?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?