05 điểm đáng chú ý của Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non

Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, làm rõ thời gian làm việc, định mức giờ dạy cụ thể theo từng vị trí.

05 điểm đáng chú ý của Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non
05 điểm đáng chú ý của Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non (Ảnh minh hoạ)

1. Quy định về đối tượng áp dụng

Điều 2 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT đã quy định rõ đối tượng áp dụng là giáo viên mầm non và giáo viên giữ chức vụ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập, nhằm xác định cụ thể phạm vi và đối tượng thực hiện chế độ làm việc. 

Đồng thời, Thông tư mới bổ sung quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, yêu cầu khi xây dựng chế độ làm việc cho giáo viên phải bảo đảm phù hợp với quy định của Thông tư và pháp luật về lao động, giúp thống nhất trong việc tổ chức thực hiện. 

Bên cạnh đó, Thông tư mới quy định rõ trường hợp không áp dụng đối với giáo viên mầm non thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, nhằm tránh chồng chéo trong quản lý. 

Những nội dung này chưa được quy định cụ thể trong khoản 2 Điều 1 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT chỉ nêu chung đối tượng áp dụng là giáo viên trực tiếp giảng dạy và giáo viên làm công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Quy định thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non

Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT đã quy định rõ và chi tiết hơn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm và định mức giờ dạy của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non.

Cụ thể, Thông tư mới xác định thời gian làm việc trong năm học là 42 tuần, gồm 35 tuần giảng dạy, 4 tuần học tập bồi dưỡng và 3 tuần chuẩn bị, tổng kết năm học; đồng thời bổ sung quy định về việc điều chỉnh số tuần giảng dạy trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc tình huống khẩn cấp.

Ngoài ra, Thông tư mới quy định riêng về thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, trong đó làm rõ cách giải quyết khi thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản.

Bên cạnh đó, Thông tư mới điều chỉnh định mức giờ dạy của giáo viên mầm non dạy 2 buổi/ngày từ 6 giờ xuống còn 5 giờ 30 phút/ngày, đồng thời quy định rõ định mức giờ dạy của hiệu trưởng là 2 giờ/tuần và phó hiệu trưởng là 4 giờ/tuần, cũng như nguyên tắc không được sử dụng giờ quy đổi để thay thế định mức giờ dạy bắt buộc.

Trong khi đó, Điều 3 và Điều 4 Thông tư 11/2011/TT-BGDĐT chủ yếu quy định thời gian làm việc và giờ dạy của giáo viên, chưa tách riêng và quy định chi tiết đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; đồng thời giờ dạy của giáo viên dạy 2 buổi/ngày là 6 giờ/ngày, cao hơn so với quy định trong Thông tư mới.

3. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi giờ để bù định mức

 

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 8 Thông tư 11/2026/TT- BGDĐT quy định Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được sử dụng giờ dạy được quy đổi từ hoạt động chuyên môn để thay thế cho định mức giờ dạy , như sau:

2. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc sử dụng các giờ dạy được quy đổi từ hoạt động chuyên môn để thay thế cho định mức giờ dạy.

3. Khi dạy đủ định mức giờ dạy được quy định, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được quy đổi các hoạt động chuyên môn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để tính tổng số giờ dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có).

Trước đây, tại Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT không quy định.

4. Quy định chế độ giảm định mức giờ dạy 

 

Điều 9, Điều 10 và Điểm 11 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT đã quy định cụ thể và chi tiết hơn về chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm và một số đối tượng đặc thù.

Cụ thể, ngoài việc quy định giảm giờ dạy đối với tổ trưởng chuyên môn và giáo viên kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên như trước đây, Thông tư mới còn bổ sung thêm nhiều trường hợp được giảm giờ dạy như: tổ phó chuyên môn, giáo viên kiêm nhiệm các vị trí việc làm như văn thư, thư viện, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, giáo viên trong thời gian tập sự, giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, và quy định về giáo viên đi khám chữa bệnh được tính đủ định mức giờ dạy theo quy định. 

Trong khi đó, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT chỉ đề cập đến một số chức danh kiêm nhiệm như bí thư chi bộ, chủ tịch công đoàn, chủ tịch hội đồng trường, bí thư Đoàn thanh niên, trưởng ban thanh tra nhân dân và tổ trưởng chuyên môn, đồng thời quy định giảm giờ dạy đối với giáo viên nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, chưa quy định cụ thể đối với nhiều vị trí việc làm và trường hợp khác như trong Thông tư mới.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ theo quy định tại các trường hợp trên.

 

5. Bổ sung các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy về việc quy đổi

Điều 12 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT mới đã quy định cụ thể và chi tiết hơn về việc quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy cho giáo viên mầm non. 

Cụ thể, ngoài hoạt động làm báo cáo viên tập huấn chuyên môn được quy đổi giờ dạy như trước đây, Thông tư mới còn bổ sung nhiều hoạt động được quy đổi như: dạy minh họa trong sinh hoạt chuyên môn, tham gia chấm thi trong các cuộc thi giáo viên, trông trẻ buổi trưa và dạy tăng cường tại cơ sở giáo dục mầm non khác. 

Việc bổ sung này nhằm ghi nhận đầy đủ khối lượng công việc thực tế của giáo viên và tạo cơ sở để tính giờ làm việc công bằng, minh bạch hơn. 

Trong khi đó, quy định của khoản 3 Điều 5 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT chỉ đề cập đến việc quy đổi giờ dạy đối với giáo viên tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, chưa quy định cụ thể đối với các hoạt động chuyên môn khác.

Trên đây là nội dung bài viết "05 điểm đáng chú ý của Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.

 

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?