Từ tháng 11/2026, một số quy định mới về tư pháp và hộ tịch bắt đầu được áp dụng. Dưới đây là những chính sách đáng chú ý.
- 1. Bộ Tư pháp được bổ sung chức năng bảo vệ, bảo đảm quyền con người từ 01/11/2026
- 2. Từ 01/11/2026, cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm 20 đơn vị
- 3. Nội dung khiếu nại đã rút sẽ không được giải quyết lại trong Công an nhân dân
- 4. Tòa án trả đơn kháng cáo trong 03 ngày làm việc nếu người làm đơn không có quyền kháng cáo
1. Bộ Tư pháp được bổ sung chức năng bảo vệ, bảo đảm quyền con người từ 01/11/2026
Đây là điểm mới đáng chú ý được nêu tại Nghị định 383/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp, có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Cụ thể, theo Điều 1 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, nội dung bảo vệ, bảo đảm quyền con người được bổ sung vào Điều 1 Nghị định 09/2026/NĐ-CP về vị trí và chức năng của Bộ Tư pháp.
Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 14a vào Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP cũng đã quy định các nhiệm vụ về bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
Theo đó, Bộ Tư pháp theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về quyền con người theo quy định của pháp luật; làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, bảo đảm quyền con người.

2. Từ 01/11/2026, cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm 20 đơn vị
Theo Nghị định 383/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/11/2026, cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm 20 đơn vị, trong đó có 16 tổ chức hành chính và 04 đơn vị sự nghiệp công lập.
Cụ thể, Điều 3 Nghị định 383/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, quy định 16 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước gồm:
1. Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Văn phòng bộ.
4. Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
5. Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
6. Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
7. Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
8. Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật.
9. Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
10. Cục Hành chính tư pháp.
11. Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
12. Cục Bổ trợ tư pháp.
13. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
14. Cục Hợp tác quốc tế.
15. Cục Kế hoạch - Tài chính.
16. Cục Công nghệ thông tin.
04 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ gồm: Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý; Học viện Tư pháp; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật; Báo Pháp luật Việt Nam.
So với Nghị định 09/2026/NĐ-CP, tổng số đơn vị giữ nguyên nhưng có thay đổi về tổ chức phụ trách hợp tác quốc tế.
Điểm thay đổi đáng chú ý là cơ cấu mới có Cục Hợp tác quốc tế thay cho Vụ Hợp tác quốc tế trong danh sách đơn vị thuộc Bộ. Theo đó, 16 tổ chức hành chính gồm 2 Vụ, Văn phòng bộ và 13 Cục; trước khi sửa đổi gồm 3 Vụ, Văn phòng Bộ và 12 Cục.
Nghị định cũng bổ sung quy định Cục Quản lý Thi hành án dân sự là Cục loại 1, được sử dụng con dấu hình Quốc huy. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ, đồng thời trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ.
3. Nội dung khiếu nại đã rút sẽ không được giải quyết lại trong Công an nhân dân
Thông tư 172/2026/TT-BCA của Bộ Công an, quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân có hiệu lực từ ngày 21/11/2026.
Theo Điều 1 Thông tư 172/2926/TT-BCA quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính và quyết định kỷ luật của cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân.
Đáng chú ý khoản 3 Điều 4 quy định:
3. Nội dung khiếu nại đã rút sẽ không được xem xét, giải quyết lại, trừ trường hợp có căn cứ xác định người khiếu nại rút khiếu nại là do bị ép buộc, đe dọa.
Như vậy, việc khiếu nại trong Công an nhân dân, đối với người tự nguyện rút khiếu nại sẽ không được yêu cầu xem xét, giải quyết lại đối với chính nội dung đã rút. Tuy nhiên, nếu chứng minh được việc rút khiếu nại không xuất phát từ ý chí tự nguyện mà do bị ép buộc, đe dọa thì nội dung khiếu nại đó có thể được xem xét, giải quyết lại theo quy định.
Ngoài ra, người khiếu nại có quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung khiếu nại tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết khiếu nại.
4. Tòa án trả đơn kháng cáo trong 03 ngày làm việc nếu người làm đơn không có quyền kháng cáo
Theo khoản 5 Điều 4 Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP-BNG quy định:
5. Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.
Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Do đó, nếu người làm đơn kháng cáo không thuộc chủ thể có quyền kháng cáo theo quy định thì Tòa án sẽ trả lại đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn và phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do trả lại. Người làm đơn có quyền khiếu nại việc trả lại đơn trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án.
Trên đây là thông tin liên quan đến Chính sách mới lĩnh vực Tư pháp có hiệu lực tháng 11/2026….
RSS