8 nội dung quan trọng về giáo dục tại Nghị quyết 71 của Bộ Chính trị

Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Dưới đây là tổng hợp của LuatVietnam về 08 nội dung quan trọng tại Nghị quyết này.

1. Đổi mới tư duy, hành động để đột phá giáo dục và đào tạo

 Theo đó, về nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động để đột phá giáo dục và đào tạo, Nghị quyết 71-NQ/TW nêu rõ cần:

- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội các quan điểm, chủ trương của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và vai trò, trách nhiệm của tất cả các ban, bộ, ngành Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, các cấp uỷ, chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo.

Bên cạnh đó, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.

Đồng thời tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của tổ chức đảng, nhất là vai trò người đứng đầu cấp uỷ trong các cơ sở giáo dục. Không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường công lập có thoả thuận quốc tế). Thực hiện bí thư cấp uỷ kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.

nội dung quan trọng về giáo dục tại Nghị quyết 71-NQ/TW
Cần đổi mới tư duy và hành động để đột phá giáo dục và đào tạo (Ảnh minh họa)

2. Nâng phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho giáo viên mầm non, phổ thông

Đây là nội dung đáng chú ý trong nhiệm vụ đổi mới thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù phát triển giáo dục và đào tạo.

Cụ thể, theo Nghị quyết 71-NQ/TW, cần hoàn thiện pháp luật, tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách.

Song song đó, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát hiệu quả.

Có chính sách ưu đãi đặc thù cho đội ngũ nhà giáo. Theo đó, nâng phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu:

  •  70% cho giáo viên mầm non, phổ thông; 30% cho nhân viên;
  • 100% cho giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

- Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi NSNN; trong đó đầu tư ít nhất 5% và chi cho giáo dục đại học ít nhất 3%.

- Mở rộng hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho người học; thành lập Quỹ học bổng quốc gia.

Mặt khác, ưu tiên quỹ đất sạch, miễn giảm thuế, phí cho cơ sở giáo dục; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển giáo dục; mở rộng hợp tác công - tư; xây dựng khung

3. Chú trọng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo

Một trong những giải pháp tại Nghị quyết 71-NQ/TW là tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, qua đó hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới.

Cụ thể, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách bảo đảm giáo dục đạo đức, nhân cách và hệ giá trị chuẩn mực con người Việt Nam. Phân định rõ vai trò, trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách.

Song song đó, xây dựng và cụ thể hoá hệ giá trị con người Việt Nam trong thời đại mới, tích hợp xuyên suốt chương trình giáo dục. Kiên trì xây dựng văn hoá học đường, thực học, thực nghiệp; chú trọng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo.

Ngoài ra, cần ngăn chặn, đẩy lùi bạo lực học đường, ma tuý học đường. Ban hành quy định pháp luật nâng cao dinh dưỡng học đường và thể chất học sinh.

4. Ứng dụng AI trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá

Về nhiệm vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong giáo dục, Nghị quyết 71-NQ/TW nhấn mạnh chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo.

Theo đó, cần xây dựng chiến lược dữ liệu cho chuyển đổi số và phát triển nền tảng giáo dục quốc gia ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát.

Bố trí nguồn lực đầu tư hạ tầng công nghệ để phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý và dạy học.

- Xây dựng nền tảng giáo dục thông minh, sách giáo khoa, giáo trình thông minh.

- Ứng dụng AI trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá.

- Phát triển hệ thống thông tin giáo dục và nhân lực quốc gia, kết nối với thông tin thị trường lao động.

- Nâng cao chuẩn năng lực số và AI cho người học và nhà giáo, đưa vào chương trình giáo dục.

ung-dung-AI-trong-day-hoc
Yêu cầu ứng dụng AI trong đổi mới phương pháp dạy học (Ảnh minh họa)

5. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông

Nghị quyết 71-NQ/TW đề cập nhiều nội dung trong xây dựng đội ngũ nhà giáo và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông.

Cụ thể:

- Chăm lo giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời, chuẩn bị đủ điều kiện phổ cập giáo dục mầm non 3-5 tuổi.

- Rà soát, bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu giáo viên theo tiêu chuẩn.

- Đẩy mạnh chính sách ưu đãi, thu hút HS giỏi vào ngành sư phạm; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên.

- Đầu tư hiện đại hóa trường lớp, phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM.

- Hoàn thành xây dựng mạng lưới trường phổ thông nội trú vùng dân tộc, miền núi trước 2030.

- Bảo đảm mỗi tỉnh, thành có ít nhất một cơ sở giáo dục chuyên biệt đến cấp THPT.

- Cung cấp một bộ SGK thống nhất toàn quốc; phấn đấu đến năm 2030 cung cấp SGK miễn phí cho HS.

Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; nâng chuẩn tiếng Anh cho giáo viên, học sinh.

6.  Đổi mới chương trình, phương thức đào tạo theo chuẩn quốc tế

Đây là nội dung về cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, phát triển nhân lực kỹ năng cao tại Nghị quyết 71-NQ/TW.

Với nhiệm vụ này cần phát triển hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sắp xếp tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn; cải cách mô hình giáo dục nghề nghiệp, bổ sung cấp trung học nghề tương đương THPT.

Bên cạnh đó, đổi mới chương trình, phương thức đào tạo theo chuẩn quốc tế; gắn kết chặt chẽ nhà trường - doanh nghiệp; Ưu tiên ngân sách cho đào tạo nhân lực kỹ năng cao trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ; Triển khai chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Đồng thời có chính sách thu hút chuyên gia, lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy; khuyến khích DN thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lập quỹ đào tạo nhân lực.

7. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, phát triển nhân lực trình độ cao

Một nhiệm vụ quan trọng tại Nghị quyết 71-NQ/TW là hiện đại hóa và nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao. Cụ thể:

- Sắp xếp, tái cấu trúc các cơ sở giáo dục đại học; sáp nhập, giải thể trường không đạt chuẩn.

- Xây dựng trung tâm đào tạo, nghiên cứu xuất sắc; đầu tư phát triển 3-5 đại học tinh hoa đẳng cấp quốc tế.

- Khuyến khích phát triển đại học đổi mới sáng tạo, đại học công nghệ thế hệ mới.

- Mở rộng các chương trình đào tạo, thu hút giảng viên giỏi trong và ngoài nước.

- Đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; tích hợp dữ liệu, AI, khởi nghiệp.

- Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Đổi mới tuyển sinh theo hướng đánh giá năng lực; kiểm soát chất lượng đầu vào, đầu ra.

8. Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

Nghị quyết 71-NQ/TW đề ra giải pháp đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế, mở rộng cơ hội phát triển giáo dục và đào tạo. Bao gồm:

- Mở rộng, đa dạng hoá cơ chế hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Tăng cường áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Thúc đẩy ký kết hiệp định, thoả thuận hợp tác giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ.

- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài.

- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học hợp tác với đại học, doanh nghiệp uy tín quốc tế.

- Thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Hỗ trợ cơ sở giáo dục Việt Nam thành lập phân hiệu, mở văn phòng tại nước ngoài; đẩy mạnh giảng dạy tiếng Việt và lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới.

Trên đây là 8 nội dung quan trọng về giáo dục tại Nghị quyết 71-NQ/TW của Bộ Chính trị

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.