Luật Giáo dục sửa đổi 2025: 8 nội dung sửa đổi quan trọng

Luật Giáo dục 2025 đã có những điều chỉnh quan trọng so với Luật Giáo dục 2019, tập trung mở rộng giáo dục bắt buộc, tái cấu trúc hệ thống giáo dục, hoàn thiện chính sách học phí, sách giáo khoa,... Dưới đây là tổng hợp 8 nội dung sửa đổi quan trọng.

1. Điều chỉnh cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân, tăng quyền điều hành cho Chính phủ

Điều 6 Luật Giáo dục 2019 quy định hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Tuy nhiên, trong giáo dục nghề nghiệp, luật chưa làm rõ vị trí pháp lý của trung học nghề, dẫn đến việc áp dụng chưa thống nhất trong phân luồng sau trung học cơ sở.

 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 đã sửa đổi Điều 6, theo đó:

- Giáo dục nghề nghiệp được xác định rõ gồm: sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng;

- Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học;

- Giao Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam, thay vì quy định chi tiết cứng trong luật.

Luật Giáo dục 2025: 8 nội dung sửa đổi quan trọng từ 01/01/2026
Điều chỉnh cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

2. Mở rộng phạm vi giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục mầm non

Theo Điều 14 Luật Giáo dục 2019, giáo dục bắt buộc chỉ bao gồm giáo dục tiểu học. Giáo dục trung học cơ sở và giáo dục mầm non mới dừng ở mức khuyến khích, phổ cập theo chương trình, kế hoạch của Nhà nước.

 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 sửa đổi Điều 14, quy định:

- Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc;

- Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 đến 06 tuổi;

- Giao Chính phủ quy định chi tiết lộ trình và điều kiện thực hiện.

3. Hoàn thiện quy định về văn bằng, chứng chỉ và thúc đẩy chuyển đổi số

Luật Giáo dục 2019 quy định về văn bằng, chứng chỉ nhưng chưa làm rõ hình thức văn bằng điện tử cũng như giá trị pháp lý tương đương giữa các hình thức đào tạo khác nhau.

 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 sửa đổi toàn diện Điều 12, trong đó:

- Văn bằng, chứng chỉ được thể hiện dưới dạng giấy hoặc dạng số;

- Văn bằng, chứng chỉ do các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau, không phân biệt loại hình hay hình thức đào tạo;

- Giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thống nhất việc quản lý văn bằng, chứng chỉ.

4. Bỏ bằng THCS từ năm 2026

Khoản 9 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025, sửa đổi Điều 34 Luật cũ quy định học sinh học hết chương trình THCS nếu đủ điều kiện sẽ được hiệu trưởng nhà trường xác nhận vào học bạ. Học sinh học hết chương trình THPT, đủ điều kiện thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp.

Luật giáo dục 2025 quy định văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân, theo quy định của luật này, gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

Như vậy, so với quy định hiện hành, luật sửa đổi đã bỏ việc cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Thay vào đó, học sinh học hết chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng GD-ĐT thì được hiệu trưởng nhà trường xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình.

5. Thống nhất sử dụng một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên toàn quốc

thong-nhat-su-dung-mot-bo-sach-giao-khoa
Thống nhất sử dụng một bộ sách giáo khoa từ năm 2026 (Ảnh minh họa)

Luật Giáo dục 2019 cho phép thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa, giao Bộ trưởng phê duyệt danh mục sách giáo khoa được sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 sửa đổi Điều 32, quy định:

- Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc;

- Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục để thẩm định sách giáo khoa. Hội đồng và thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định;

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định và đánh giá xếp loại đạt; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

6. Bổ sung khung pháp lý đầy đủ về nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục

Luật Giáo dục 2019 tập trung vào nhà giáo, chưa có quy định tách bạch về cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; Nhân sự hỗ trợ giáo dục trong nhà trường.

Tuy nhiên,  Luật Giáo dục sửa đổi 2025 đã bổ sung Điều 66a và Điều 66b, lần đầu đã:

- Xác định rõ cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục;

- Quy định quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn và chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề;

- Bổ sung các loại hình nhà giáo mới như nhà giáo thỉnh giảng, nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau nghỉ hưu.

7. Đổi mới chính sách học phí, miễn học phí và hỗ trợ người học

Luật 2019 quy định miễn, giảm học phí theo nhóm đối tượng chính sách, chưa xác lập nguyên tắc miễn học phí phổ thông công lập trên phạm vi toàn quốc.

 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 đã sửa đổi Điều 99, quy định:

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí.

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

Đồng thời Luật mới cũng làm rõ nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ giáo dục.

8. Thành lập Quỹ học bổng quốc gia

Luật Giáo dục 2019 chưa có quy định về Quỹ học bổng quốc gia ở cấp luật.

 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 đã bổ sung khoản 4a Điều 85, quy định:

- Thành lập Quỹ học bổng quốc gia có tư cách pháp nhân, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Quỹ học bổng quốc gia thực hiện cấp học bổng cho người học chương trình đào tạo tài năng; ưu tiên cho học viên sau đại học và người học trong các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các lĩnh vực ưu tiên khác; khuyến khích, hỗ trợ học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, học viên sau đại học; hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề cho người học, gắn với nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và phát triển sự nghiệp giáo dục

Luật giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026. Tuy nhiên, các quy định có hiệu lực từ 01/7/2026:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định khung hệ thống giáo dục quốc dân
- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi
- Siết quy định với chương trình giáo dục thường xuyên
- Áp dụng quy định mới về thẩm quyền thành lập, cấp phép cơ sở giáo dục
- Thành lập Quỹ học bổng quốc gia
- Miễn phí sách giáo khoa cho học sinh (theo quy định của Chính phủ)
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Ngày 13/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Trong đó có sự thay đổi về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài dưới 14 tuổi.

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ nếu đáp ứng đủ điều kiện có thể được xem xét giảm thời hạn chấp hành án. Vậy hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì và được thực hiện theo thủ tục nào?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Từ 01/07/2026, quy định về cách thức thực hiện triệu hồi đối với hàng hóa nhập khẩu có lỗi kỹ thuật được sửa đổi tại Thông tư 45/2026/TT-BXD. Theo đó, người nhập khẩu phải thực hiện một số trách nhiệm cụ thể khi hàng hóa đã đưa ra thị trường thuộc diện phải triệu hồi.

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Sau khi chấp hành xong án phạt tù, người tái hòa nhập cộng đồng có thể được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ nhằm ổn định cuộc sống và tạo sinh kế bền vững. Vậy người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm kiếm việc làm như thế nào theo quy định hiện hành?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non từng công tác trong giai đoạn từ năm 1960 đến trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa được hưởng chế độ có thể được nhận trợ cấp một lần. Đây là đề xuất tại dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp đối với giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ.

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/09/2026, quy định về việc sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam có một số nội dung đáng chú ý. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ phạm vi sử dụng tài khoản và các yêu cầu liên quan theo quy định mới.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về quản lý và phát triển cụm công nghiệp.

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Chỉ với vài dòng lệnh, các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) hiện nay có thể tạo ra một bài viết, hình ảnh, giọng nói hoặc video giả mạo với chất lượng rất cao. Tuy nhiên điều khiến tin giả và các chiêu trò lừa đảo công nghệ cao lan truyền với tốc độ chóng mặt chính là thuật toán đề xuất nội dung của các nền tảng mạng xã hội.