Chế độ nghỉ hưu của giáo viên từ 01/01/2026

LuatVietnam cập nhật toàn bộ chế độ nghỉ hưu của giáo viên từ 01/01/2026 theo quy định của Luật Nhà giáo.

1. Tuổi nghỉ hưu của nhà giáo

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025, tuổi nghỉ hưu của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp giáo viên mầm non có nguyện vọng nghỉ hưu sớm.

Điều 169 Bộ luật Lao động quy định về tuổi nghỉ hưu:

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể về lộ trình tăng tuổi hưu của người lao động trong điều kiện bình thường như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

   

2029

58 tuổi

   

2030

58 tuổi 4 tháng

   

2031

58 tuổi 8 tháng

   

2032

59 tuổi

   

2033

59 tuổi 4 tháng

   

2034

59 tuổi 8 tháng

   

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Chế độ nghỉ hưu của giáo viên từ 01/01/2026
Chế độ nghỉ hưu của giáo viên từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

 

2. Chế độ nghỉ hưu sớm của giáo viên mầm non

Khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo quy định, nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 05 tuổi.

Trường hợp có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

 

3. Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

Điều 27 Luật Nhà giáo quy định chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập như sau:

Đối tượng hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn bao gồm nhà giáo có chức danh:

  • Giáo sư

  • Phó giáo sư

  • Người có trình độ tiến sĩ và nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù

Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được thực hiện khi cơ sở giáo dục có nhu cầu; nhà giáo có đủ sức khỏe, tự nguyện và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở giáo dục.

Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được quy định như sau:

  • Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;

  • Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;

  • Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.

Lưu ý: Trong thời gian thực hiện chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nhà giáo không giữ chức vụ quản lý.

Chính phủ quy định chi tiết quy trình, thủ tục nghỉ hưu ở tuổi cao hơn; việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo ở ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.

Trên đây là thông tin về: Chế độ nghỉ hưu của giáo viên từ 01/01/2026 theo quy định của Luật Nhà giáo.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Quay/đăng clip bóc lì xì, công khai số tiền: Có vi phạm quyền riêng tư không?

Quay/đăng clip bóc lì xì, công khai số tiền: Có vi phạm quyền riêng tư không?

Quay/đăng clip bóc lì xì, công khai số tiền: Có vi phạm quyền riêng tư không?

Mỗi dịp Tết, việc quay và đăng clip bóc lì xì lên mạng xã hội diễn ra khá phổ biến, nhất là trong phạm vi gia đình. Tuy nhiên, khi clip thể hiện rõ hình ảnh người nhận, mối quan hệ gia đình, số tiền lì xì, câu hỏi đặt ra là: hành vi này có vi phạm quyền riêng tư hay không?

Người có ảnh hưởng là gì? Có trách nhiệm như thế nào khi quảng cáo?

Người có ảnh hưởng là gì? Có trách nhiệm như thế nào khi quảng cáo?

Người có ảnh hưởng là gì? Có trách nhiệm như thế nào khi quảng cáo?

Người có ảnh hưởng (KOL/KOC/influencer) là cá nhân có khả năng tác động đến nhận thức, hành vi tiêu dùng thông qua uy tín, chuyên môn hoặc lượng người theo dõi trên mạng xã hội và các nền tảng truyền thông. Vậy cụ thể trách nhiệm của họ là gì?

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nghị định 37/2026/NĐ-CP đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP giúp cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người làm pháp chế nhanh chóng nắm bắt các điểm thay đổi cốt lõi

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Từ 01/01/2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực, đặt ra các yêu cầu chặt chẽ đối với việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trong quan hệ lao động. Bài viết dưới đây sẽ nêu rõ các loại dữ liệu doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo đóng vai trò quan trọng trong việc đưa các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng. Vậy, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là ai? Họ có quyền lợi gì và phải thực hiện những nghĩa vụ gì?