6 điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Chính phủ đã ban hành Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn về dịch vụ việc làm, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Cùng theo dõi chi tiết điểm mới về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm từ 2026 nêu trong văn bản này tại bài viết dưới đây.

Hàng loạt quy định mới về cấp, cấp lại, thu hồi, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm được Chính phủ quy định tại Chương III Nghị định 352/2025/NĐ-CP theo hướng đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây gọi chung là thủ tục) như sau:

1. Thay đổi điều kiện cấp Giấy phép

Căn cứ Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm được thay đổi như sau:

- Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp (Quy định cũ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP: Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp).

- Được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (Quy định cũ quy định thời hạn của hợp đồng thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên).

- Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300 triệu đồng.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:

  • Là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Trong khi đó, quy định cũ: Không thuộc một trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự…

  • Có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.

Quy định cũ đang yêu cầu đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép.

Như vậy, quy định mới đã bỏ yêu cầu là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp cũng như chỉ còn yêu cầu là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự và thay đổi điều kiện của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.

Điểm mới về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm từ 2026

2. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ liên quan thủ tục về Giấy phép

2.1 Hồ sơ cấp Giấy phép

Theo Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, hồ sơ cấp Giấy phép so với Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP thay đổi như sau:

- Bổ sung yêu cầu bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm

- Không còn yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, các văn bản cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng.

- Nêu cụ thể các yêu cầu với bản sao hợp lệ gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính.

>> Quy định cũ là bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu.

- Nêu rõ văn bản là:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất >> Quy định cũ chỉ là Giấy chứng nhận quyền sở hữu;
  • Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép >> Quy định cũ là hợp đồng thuê địa điểm

- Bổ sung quy định về việc đã có thông tin về Sổ đỏ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Sổ đỏ.

- Sửa đổi giấy tờ của người đại diện:

  • Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc).
  • Bỏ giấy tờ: văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Bổ sung quy định đã có thông tin về HĐLĐ/HĐLV/quá trình tham gia BHXH của người đại diện trên cơ sở dữ liệu quốc gia về BHXH, cơ sở dữ liệu về NLĐ thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệp.

2.2 Hồ sơ cấp lại Giấy phép

Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 352/2025/NĐ-CP so với Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP, từ 01/01/2026 có những thay đổi sau đây:

- Thay đổi như quy định về Sổ đỏ/Hợp đồng thuê nhà của thủ tục cấp Giấy phép.

- Không còn quy định hồ sơ của trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp do đã không cần cấp lại Giấy phép cho trường hợp này.

2.3 Hồ sơ gia hạn Giấy phép

Quy định mới được nêu tại Điều 19 Nghị định 352/2025/NĐ-CP và quy định cũ nêu tại Điều 19 Nghị định 23/2021/NĐ-CP, đã thay đổi tương ứng với thủ tục cấp Giấy phép như sau:

- Thay đổi về hồ sơ:

  • Về Sổ đỏ/Hợp đồng thuê nhà;
  • Về người đại diện theo pháp luật nếu gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Tăng thời gian nộp hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền để gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hạn ít nhất từ 20 ngày làm việc lên ít nhất 30 ngày làm việc.

2.4 Hồ sơ thu hồi Giấy phép

Quy định mới tại Điều 20 Nghị định 352/2025/NĐ-CP đã không còn yêu cầu Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp như quy định cũ tại Điều 21 Nghị định 23/2021/NĐ-CP.

3. Thay đổi thẩm quyền giải quyết thủ tục

Theo Điều 13 NGhị định 352/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm là:

  • Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết thủ tục với doanh nghiệp có trụ sở chính hoạt động tại địa phương.
  • UBND cấp tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền.

Trong khi đó, quy định cũ tại Điều 15 Nghị định 23/2021/NĐ-CP đang quy định thẩm quyền giải quyết các thủ tục này gồm:

  • UBND cấp tỉnh.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở ủy quyền.
Điểm mới về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm từ 2026
6 điểm mới về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm từ 2026 (Ảnh minh họa)

4. Thêm hình thức gửi hồ sơ đề nghị thủ tục

Căn cứ khoản 2 Điều 17, điểm a khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 Nghị định 252/2025/NĐ-CP, hình thức gửi hồ sơ đề nghị thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, gia hạn Giấy phép gồm:

  • Trực tiếp/thông qua dịch vụ bưu chính công ích/qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân/qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
  • Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục

Thủ tục

Thời gian

Cấp Giấy phép (Điều 17)

Giảm từ 07 ngày làm việc xuống 05 ngày làm việc

Gia hạn Giấy phép (Điều 19)

Giảm từ 05 ngày làm việc xuống 03 ngày làm việc

6. Thay đổi trường hợp Giấy phép được cấp lại, thu hồi

6.1 Với trường hợp cấp lại Giấy phép

Căn cứ Điều 18 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, có 06 trường hợp Giấy phép được cấp lại. Trong khi đó, quy định cũ tại Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP chỉ quy định 04 trường hợp.

Như vậy, từ 01/01/2026, sẽ không còn trường hợp cấp lại Giấy phép bị ghi sai thông tin.

Đồng thời, sửa đổi trường hợp Giấy phép bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực được so với quy định cũ là “Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép”.

6.2 Với trường hợp thu hồi Giấy phép

Khoản 1 Điều 20 Nghị định 352/2025/NĐ-CP đã sửa đổi trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép khi vi phạm các quy định sau:

  • Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, dịch vụ việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

>> Quy định cũ tại Điều 21 Nghị định 23/2021/NĐ-CP chỉ quy định: Doanh nghiệp có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp.

  • Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động.

Trên đây là tổng hợp 06 điểm mới về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm từ 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.