Cách tính lương: Hướng dẫn chi tiết cho từng hình thức trả lương

Tiền lương luôn là vấn đề được người lao động quan tâm hàng đầu khi đi làm. Vậy tiền lương trả cho người lao động được tính theo công thức nào? Dưới đây, LuatVietnam sẽ hướng dẫn cụ thể cách tính lương theo từng hình thức trả lương.


Các hình thức trả lương cho người lao động

Khoản 1 Điều 96 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu rõ:

1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.

Như vậy, các bên có thể thỏa thuận một trong 03 hình thức trả lương: theo thời gian, theo sản phẩn hoặc khoán.

Với mỗi hình thức trên, người lao động sẽ được trả lương trong thời gian tương ứng như sau:

- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần: Được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần.

- Người lao động hưởng lương tháng: Được trả lương 01 lần/tháng hoặc nửa tháng một lần.Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán: Được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

Căn cứ: Điều 97 Bộ luật Lao động năm 2019.

Xem thêm: Hướng dẫn mới nhất về hình thức trả lương cho người lao động

cach tinh luongCách tính lương mà mọi người lao động cần biết (Ảnh minh họa)


Hướng dẫn cách tính lương theo quy định mới

Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể về cách tính tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm hoặc trả lương khoán cho người lao động như sau:

* Tiền lương theo thời gian:

- Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc:

Tiền lương trả cho 01 tháng

=

Tiền lương tháng mà các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng lao động

- Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc: Nếu hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng:

Tiền lương trả
cho 01 tuần

=

Tiền lương tháng

x

12 tháng

:

52 tuần

- Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc:

+ Nếu hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng:

Tiền lương trả
cho 01 ngày

=

Tiền lương tháng

:

Số ngày làm việc bình thường trong tháng

Trong đó: Số ngày làm việc bình thường trong tháng được thực hiện theo quy định của pháp luật do doanh nghiệp lựa chọn.

Thực tế, tùy vào chế độ nghỉ của doanh nghiệp và thời gian thực tế của tháng làm việc (có tháng là 28, 30 hoặc 31 ngày) mà số ngày làm việc bình thường trong tháng sẽ là khác nhau.

Ví dụ: Tháng 8/2021 có 31 ngày mà doanh nghiệp thực hiện chế độ nghỉ chủ nhật (tháng 8 có 4 ngày chủ nhật) thì số ngày làm việc bình thường của người lao động tại tháng này là 31 - 4 = 27 ngày.

+ Nếu hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần:

Tiền lương trả
cho 01 ngày

=

Tiền lương tuần

:

Số ngày làm việc trong tuần

Trong đó: Số ngày làm việc trong tuần là số ngày làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động năm 2019, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục nên số ngày làm việc bình thường trong tuần tối đa là 06 ngày. Nếu doanh nghiệp thực hiện chế độ nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật thì số ngày làm việc bình thường là 05 ngày.

- Tiền lương được trả cho một giờ làm việc: Nếu hợp đồng thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày:

Tiền lương trả
cho 01 giờ

=

Tiền lương ngày

:

08 giờ

Trong đó: 08 giờ là số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019.

* Tiền lương trả theo sản phẩm:

Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao:

Tiền lương

=

Số lượng sản phẩm

x

Đơn giá sản phẩm

 * Tiền lương khoán:

Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Tiền lương

=

Mức lương khoán

x

Tỷ lệ % hoàn thành công việc

 

tien luong tra cho nguoi lao dong

Tiền lương được tính như thế nào? (Ảnh minh họa)


Tiền lương của người lao động trong một số trường hợp đặc biệt

Thông thường, người lao động phải đi làm mới được trả lương và tiền lương được tính theo công thức trên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp người lao động nghỉ làm vẫn được hưởng lương hoặc đi làm và được trả lương với mức cao hơn. Cụ thể:

1 - Người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ lễ Tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

Theo quy định tại Điều 112, Điều 113 và Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng trong một số trường hợp sẽ được hưởng nguyên lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

2 - Người lao động ngừng việc không do lỗi từ chính người đó.

Theo quy định Điều 99 Bộ luật Lao động, người lao động ngừng việc không do lỗi của mình vẫn được trả lương:

- Do lỗi của người sử dụng lao động: Được trả lương theo hợp đồng lao động.

- Vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế: Tiền lương theo thỏa thuận của các bên nhưng đảm bảo:

  • Ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: Tiền lương ngừng việc không thấp hơn mức lương tối thiểu.
  • Ngừng việc trên 14 ngày làm việc: Tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

3 - Người lao động làm ban đêm, làm thêm giờ.

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ sẽ được tính lương cao hơn so với bình thường:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách tính lương làm thêm giờ

Trên đây là hướng dẫn cách tính lương. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> 8 điểm mới về lương - thưởng của người lao động

>> Tiền lương của người lao động bị ảnh hưởng bởi Covid-19

>> Quy định về làm thêm giờ mới nhất theo Bộ luật Lao động 2019
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Dự kiến từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Vậy "Hợp đồng 111" là gì, hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào, tiền lương được tính ra sao?

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã cập nhật đáng kể các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ ngày 10/9/2026.

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Từ 01/7/2026, phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với viên chức, người lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn được áp dụng theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP.