AI luật trả lời về một số vướng mắc khấu trừ thuế TNCN 2026

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về một số vướng mắc khấu trừ thuế TNCN 2026.

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp và chỉ mang tính chất tham khảo.

Câu hỏi: Lao động thử việc thì tính thuế TNCN theo biểu thuế 05 bậc hay khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 26 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động thử việc, căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả tiền lương thử việc) là thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được chia thành hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Nếu người lao động thử việc ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức trả thu nhập sẽ khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (hiện nay là biểu thuế 7 bậc, từ 01/01/2026 sẽ là biểu thuế 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15).

  • Trường hợp 2: Nếu người lao động thử việc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (hoặc không ký hợp đồng lao động), tổ chức trả thu nhập sẽ khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trả cho cá nhân nếu tổng mức trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên (trừ trường hợp cá nhân làm cam kết thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và có mã số thuế).

Tóm lại:

  • Nếu thử việc theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

  • Nếu thử việc theo hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng: khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trả cho cá nhân (trừ trường hợp cá nhân làm cam kết thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và có mã số thuế).

Câu hỏi: 

Từ 1/1/2026, Công ty không được khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thù lao, tiền lương, tiền công trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng với các khoản thù lao, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có đúng không?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/07/2013, quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thù lao, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:

“1.Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2022, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 thì quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng như sau:

“2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.”

Như vậy, theo quy định hiện hành đến thời điểm ngày 17/03/2026, công ty vẫn có thể khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thù lao, tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, trừ trường hợp cá nhân làm cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế.

Tóm lại:

  • Không có thay đổi về quy định khấu trừ 10% đối với các khoản thù lao, tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng từ ngày 01/01/2026; 
  • Nếu không khấu trừ đúng sẽ bị truy thu và xử phạt theo Luật Quản lý thuế.
     

    AI-luat-tra-loi-ve-mot-so-vuong-mac-khau-tru-thue-TNCN-2026
    AI luật trả lời về một số vướng mắc khấu trừ thuế TNCN 2026
Câu hỏi: 

Theo điểm c, khoản 1, điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: “Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên”. Vậy, các khoản thanh toán khác ở đây là những khoản nào? có bao gồm tiền lương của người lao động không?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 thì doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong đó có điều kiện:

“Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Tuy nhiên, Nghị định 320/2025/NĐ-CP không định nghĩa cụ thể “các khoản thanh toán khác” là những khoản nào. Để xác định phạm vi này, cần đối chiếu với các quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như các hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Theo nội dung của điểm c khoản 1 Điều 9 nêu trên, “các khoản thanh toán khác” có thể bao gồm: chi phí thuê tài sản, chi phí trả lãi vay, chi phí trả tiền điện, nước, chi phí trả tiền thuê ngoài, chi phí trả tiền dịch vụ, chi phí trả tiền mua tài sản cố định, chi phí trả tiền bảo hiểm, chi phí trả tiền hoa hồng, chi phí trả tiền phúc lợi, chi phí trả tiền lương, tiền công cho người lao động, v.v… nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối với tiền lương, tiền công của người lao động:

  • Tiền lương, tiền công có thể là một khoản chi phí hợp lý nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng lao động, bảng lương, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên).

Như vậy, tiền lương, tiền công của người lao động là một trong các khoản thanh toán khác thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Khi chi trả tiền lương, tiền công từ 05 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tóm lại:

  • “Các khoản thanh toán khác” tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm cả tiền lương, tiền công của người lao động và các khoản chi phí khác ngoài mua hàng hóa, dịch vụ, nếu có giá trị từ 05 triệu đồng/lần trở lên, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.

Căn cứ pháp lý:

  • Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.

*Lưu ý: Nội dung trên được trả lời bởi AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn (https://ailuat.luatvietnam.vn) và chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức từ luật sư, chuyên gia hoặc cơ quan có thẩm quyền.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về giao kết hợp đồng lao động điện tử và văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Vậy doanh nghiệp cần biết gì về hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này?

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nếu mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.527.200 đồng/tháng, tiền lương của giáo viên các cấp học cũng sẽ tăng. Dự kiến, mức lương giáo viên cao nhất có thể đạt hơn 17,13 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp và thu nhập khác.

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Thông tin về việc tăng lương cơ sở khoảng 8% từ ngày 01/7/2026 đang thu hút sự quan tâm của nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng chính sách an sinh xã hội. Vậy, có đúng từ thời điểm này sẽ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ mới nhất hiện nay là mẫu số 03 được quy định tại Thông tư 119/2025/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Tháng 3/2026, trong lĩnh vực lao động, tiền lương ghi nhận một chính sách mới đáng chú ý là Thông tư 1/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực. Dưới đây là thông tin đáng chú ý tại Thông tư này.