AI Luật trả lời vướng mắc khi áp dụng Luật Đầu tư, Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp và chỉ mang tính chất tham khảo.
 

Câu hỏi: Pháp luật quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong kcn, cụm công nghiệp, khu chế xuất như thế nào?

 

AI Luật trả lời:  

Căn cứ vào Điều 31 Luật Đầu tư của Quốc hội, số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 và Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 31/03/2026 thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được quy định như sau:

“Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư

  1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

  2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm. …

  3. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

  4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư sau đây: a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên; b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam. Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

“Điều 28. Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

  1. Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư được xác định như sau: a) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu; b) Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; c) Trường hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa. …

  2. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Đầu tư.

  3. Đối với dự án đầu tư có thời hạn hoạt động là 50 năm hoặc 70 năm theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Đầu tư, trong thời gian 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư thì được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau: a) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 5 Điều 31 của Luật Đầu tư; b) Phù hợp với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch; c) Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).

  4. Thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 9 Điều này được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 31 của Luật Đầu tư.”

Tóm lại:

  • Thời hạn hoạt động tối đa của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất là không quá 70 năm.

  • Khi hết thời hạn hoạt động, nếu nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án và đáp ứng điều kiện theo quy định thì được xem xét gia hạn, mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định nêu trên.

  • Thời hạn hoạt động được tính từ ngày được cấp quyết định chấp thuận nhà đầu tư, quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc ngày bàn giao đất trên thực địa (tùy từng trường hợp cụ thể).

Bạn có thể tham khảo chi tiết các quy định tại:

Câu hỏi: Bạn hãy phân tích tổng quan về Nghị định 96/2026/NĐ-CP và lưu ý cho các nhà đầu tư

AI Luật trả lời:

Dưới đây là tổng quan về Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 31/03/2026, cùng với các lưu ý quan trọng dành cho nhà đầu tư:

Căn cứ vào Điều 1 Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 31/03/2026 thì: 

Đối tượng áp dụng bao gồm: nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Nghị định này quy định chi tiết các điều, khoản của Luật Đầu tư về:

  • Điều kiện đầu tư kinh doanh;

  • Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

  • Bảo đảm đầu tư kinh doanh;

  • Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;

  • Thủ tục đầu tư;

  • Xúc tiến đầu tư;

  • Chế độ báo cáo;

  • Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Nghị định này là văn bản hướng dẫn chi tiết, đồng bộ với Luật Đầu tư, áp dụng cho mọi nhà đầu tư (trong nước, nước ngoài), các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

2. Các nội dung nổi bật của Nghị định

  • Ưu đãi đầu tư:
    Điều 19 quy định rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, bao gồm dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, dự án tại địa bàn khó khăn, dự án có quy mô lớn, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án sử dụng nhiều lao động, dự án đổi mới sáng tạo, dự án công nghệ cao, v.v.

  • Thủ tục đầu tư đặc biệt:
    Điều 46 quy định về thủ tục đầu tư đặc biệt, cho phép nhà đầu tư lựa chọn thực hiện thủ tục này đối với các dự án lớn, dự án tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu thương mại tự do, v.v.

  • Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư:
    Điều 30 quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc chấp thuận trực tiếp.

  • Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:
    Điều 75 quy định điều kiện, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài.

  • Chế độ báo cáo, quản lý, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:
    Điều 96 và Điều 97 quy định về hình thức báo cáo, trách nhiệm cập nhật, cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư, xúc tiến đầu tư trên hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

  • Quy định chuyển tiếp:
    Điều 100 quy định về xử lý các hồ sơ, dự án đầu tư đã nộp hoặc đang thực hiện trước ngày Luật Đầu tư và Nghị định này có hiệu lực, đảm bảo quyền lợi và tính liên tục cho nhà đầu tư.

3. Hiệu lực và bãi bỏ văn bản cũ

Căn cứ vào Điều 111 Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ:

  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 31/03/2026 (riêng Điều 11 và 12 có hiệu lực từ 01/07/2026).

  • Bãi bỏ hiệu lực các nghị định trước đây về hướng dẫn Luật Đầu tư, gồm: Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Nghị định 19/2025/NĐ-CP, Nghị định 239/2025/NĐ-CP.

4. Lưu ý quan trọng cho nhà đầu tư

  • Cập nhật quy định mới:
    Nhà đầu tư cần rà soát lại toàn bộ quy trình, thủ tục đầu tư, ưu đãi đầu tư, điều kiện đầu tư… theo quy định mới tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

  • Chú ý các quy định chuyển tiếp:
    Đối với các dự án, hồ sơ đã nộp trước ngày 31/03/2026, cần lưu ý các quy định chuyển tiếp tại Điều 100 để xác định thủ tục, quyền lợi phù hợp.

  • Báo cáo và sử dụng hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:
    Các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại Điều 96 và Điều 97.

  • Ưu đãi đầu tư và điều kiện tiếp cận thị trường:
    Cần xác định rõ dự án của mình có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư hay không, đồng thời lưu ý các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

  • Thủ tục đầu tư đặc biệt:
    Đối với các dự án lớn, dự án tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà đầu tư có thể lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt để hưởng các cơ chế thuận lợi hơn.

  • Theo dõi các hướng dẫn chi tiết:
    Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan sẽ tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này (Điều 112), nhà đầu tư cần thường xuyên cập nhật để thực hiện đúng quy định.

Tóm lại:
Nghị định 96/2026/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn chi tiết, đồng bộ với Luật Đầu tư, thay thế toàn bộ các nghị định cũ, quy định rõ ràng về điều kiện, thủ tục, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, chế độ báo cáo, quản lý nhà nước về đầu tư… Nhà đầu tư cần chủ động cập nhật, rà soát và thực hiện đúng các quy định mới để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý.

Bạn có thể xem toàn văn Nghị định tại: Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ

AI Luật trả lời vướng mắc khi áp dụng Luật Đầu tư, Nghị định 96/2026/NĐ-CP
 

Câu hỏi: Trường hợp dự án là dự án đấu giá, có quyết định chủ trương đầu tư, tổ chức đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá nhưng không có quyết định chấp thuận nhà đầu tư, thì có thể xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty A là bên trúng đấu giá, sau đó thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư khác theo quy định tại Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP không?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 23, Điều 26, Điều 29, Điều 34 Luật Đầu tư, số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 và Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 31/03/2026 thì:

1. Về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty A là bên trúng đấu giá

  • Theo Điều 23, việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có thể thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư.

  • Theo Điều 26, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án đầu tư đã có quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư trúng đấu giá có thể thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

  • Theo Điều 29, đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục này trước khi triển khai dự án.

Như vậy, nếu công ty A là bên trúng đấu giá, đã có quyết định chủ trương đầu tư, tổ chức đấu giá và quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, thì công ty A có thể thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư khác

  • Theo Điều 34 Luật Đầu tư, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện về pháp lý, đất đai, điều kiện tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các quy định khác có liên quan.

  • Theo Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển nhượng dự án. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển nhượng được quy định chi tiết tại Điều này.

Trích dẫn Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:

  1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Đầu tư.

  2. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư chuyển nhượng. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

  3. Đối với dự án kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 23 của Luật Đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển nhượng dự án theo quy định tại Điều này…

  4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư; Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư; Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); …

  5. Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện như sau: Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này cho cơ quan đăng ký đầu tư; Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Đầu tư để điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Nghị định này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, công ty A có thể thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư khác theo quy định tại Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Kết luận:

  • Công ty A là bên trúng đấu giá, đã có quyết định chủ trương đầu tư, tổ chức đấu giá và quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, có thể xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

  • Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, công ty A có thể thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư khác theo quy định tại Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Nếu trong quá trình thực hiện, cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu phải có quyết định chấp thuận nhà đầu tư thì cần xem xét lại hồ sơ, căn cứ pháp lý cụ thể của từng trường hợp để đảm bảo đúng quy định.

Căn cứ pháp lý:

Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn:
- Được huấn luyện trên hệ thống văn bản Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời 
- Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia...
Trải nghiệm ngay TẠI ĐÂY

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội: 5 đối tượng được mua không cần bốc thăm

Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội: 5 đối tượng được mua không cần bốc thăm

Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội: 5 đối tượng được mua không cần bốc thăm

Có 05 nhóm đối tượng được ưu tiên xét duyệt trước khi mua nhà ở xã hội mà không cần tham gia bốc thăm. Đây là những người thuộc diện đặc biệt, được Nhà nước hỗ trợ nhằm đảm bảo an sinh và ổn định chỗ ở lâu dài.

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Thời gian gần đây, tình trạng rao bán tiền giả diễn ra ngày càng công khai, nhất là trên các trang mạng xã hội. Hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự kinh tế - xã hội. Vậy, với người làm tiền giả bị phạt như thế nào?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Chính phủ ban hành Nghị định 61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thủ được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.