Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp và chỉ mang tính chất tham khảo.
Thời hạn để doanh nghiệp thanh lý tài sản lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản là bao lâu kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 64/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, thời hạn để Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản là 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên. Đối với tài sản mà Chấp hành viên ra quyết định kê biên thì thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản.
Nội dung cụ thể như sau:
“Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản; đối với tài sản Chấp hành viên ra quyết định kê biên thì thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản. Việc lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.”
Như vậy, thời hạn là 10 ngày (hoặc 05 ngày làm việc đối với tài sản đã kê biên) kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên.
Việc định giá tài sản khi thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp thế nào?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào Điều 77 Chương VI Luật Phục hồi, phá sản của Quốc hội, số 142/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 và Điều 13 Mục 2 Chương II Nghị định 64/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 thì việc định giá tài sản khi thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện như sau:
"Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức việc định giá tài sản theo quy định của pháp luật.
Tài sản được bán theo các hình thức sau đây: a) Bán đấu giá; b) Bán không qua thủ tục đấu giá.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xác định giá trị tài sản và bán không qua thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật đối với các tài sản sau đây: a) Tài sản có nguy cơ bị phá hủy; b) Tài sản bị giảm đáng kể về giá trị hoặc có giá trị nhỏ; c) Tài sản mà chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ lớn hơn giá trị của tài sản đó.
Việc định giá lại tài sản được thực hiện khi có vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản.
Thẩm phán quyết định định giá lại đối với trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật này. Chấp hành viên quyết định định giá lại đối với trường hợp thi hành quyết định tuyên bố phá sản.
Trường hợp tài sản được định giá không có giá trị, không bán được, theo quy định của Điều này thì Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
“Điều 13. Định giá tài sản
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản; đối với tài sản Chấp hành viên ra quyết định kê biên thì thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản. Việc lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác định giá đối với tài sản quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp cần thiết, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và xác định giá tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên.
Trường hợp Thẩm phán quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật Phục hồi, phá sản nhưng không bán được sau đó Thẩm phán mới ra quyết định tuyên bố phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức bán tài sản theo quy định tại Điều 15 Nghị định này theo mức giá bán liền kề trước khi có quyết định tuyên bố phá sản. Trường hợp chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi bán tài sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá tài sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản được định giá không có giá trị, không bán được theo quy định tại khoản 6 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản, Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. Văn bản của Thẩm phán là căn cứ để cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án và yêu cầu Quản tài viên tổ chức thi hành.”
Tóm lại:
-
Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải ký hợp đồng với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản.
-
Đối với một số tài sản đặc biệt (có nguy cơ bị phá hủy, giảm giá trị đáng kể, giá trị nhỏ, chi phí bảo quản lớn hơn giá trị…), việc xác định giá có thể thực hiện nhanh hơn và không cần qua thủ tục đấu giá.
-
Nếu tài sản không có giá trị hoặc không bán được, Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
-
Việc định giá lại tài sản được thực hiện khi có vi phạm dẫn đến sai lệch kết quả định giá.
Bạn có thể tham khảo chi tiết tại:
Công ty A bị Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản. Lúc này, Quản tài viên (người quản lý tài sản) tiến hành xác minh khối tài sản để lập danh sách phân chia. Vậy quy trình trả lại tài sản thuê, mượn khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản như thế nào?
Tại nhà xưởng của A đang có:
- 10 máy may công nghiệp: Công ty A thuê của Công ty Tài chính B.
- 1 xe ô tô tải: Công ty A mượn của Giám đốc điều hành để vận chuyển hàng hóa tạm thời.
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào Điều 79 Luật Phục hồi, phá sản của Quốc hội, số 142/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 và Điều 10 Nghị định 64/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 thì quy trình trả lại tài sản thuê, mượn khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản được thực hiện như sau:
"Điều 79. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê hoặc mượn để dùng vào hoạt động kinh doanh phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê hoặc cho mượn với cơ quan thi hành án dân sự để nhận lại tài sản của mình.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã trả trước tiền thuê nhưng chưa hết thời hạn thuê thì người cho thuê chỉ được nhận lại tài sản sau khi đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại để cơ quan thi hành án dân sự nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã chuyển nhượng tài sản thuê hoặc mượn cho người khác mà không đòi lại được thì người cho thuê hoặc cho mượn có quyền yêu cầu bồi thường đối với tài sản đó như khoản nợ không có bảo đảm."
"Điều 10. Thủ tục trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
Cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận văn bản đề nghị trả lại tài sản và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê, cho mượn của chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê hoặc mượn theo quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật Phục hồi, phá sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và các giấy tờ quy định tại khoản này, Chấp hành viên thông báo và chuyển cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Trường hợp chủ sở hữu tài sản có văn bản đề nghị trước khi có quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản thì việc yêu cầu trả lại tài sản cho thuê hoặc cho mượn được đưa vào văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 5 Nghị định này.Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc kể từ ngày người cho thuê đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc trả lại tài sản cho chủ sở hữu và báo cáo bằng văn bản cho Chấp hành viên biết."
Tóm tắt quy trình:
-
Chủ sở hữu tài sản thuê, mượn (ví dụ: Công ty Tài chính B với 10 máy may, Giám đốc điều hành với xe ô tô tải) phải nộp đơn đề nghị trả lại tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê/mượn cho cơ quan thi hành án dân sự trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản.
-
Cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận hồ sơ, trong 3 ngày làm việc sẽ thông báo và chuyển cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
-
Trong 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Quản tài viên thực hiện việc trả lại tài sản cho chủ sở hữu và báo cáo cho Chấp hành viên.
-
Nếu doanh nghiệp đã trả trước tiền thuê mà chưa hết thời hạn thuê, người cho thuê chỉ nhận lại tài sản sau khi đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại để nhập vào khối tài sản phá sản.
-
Nếu tài sản thuê/mượn đã bị chuyển nhượng cho người khác mà không đòi lại được, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bồi thường như khoản nợ không có bảo đảm.
Lưu ý: Quy trình này áp dụng cho các quyết định tuyên bố phá sản từ ngày 01/03/2026 trở đi. Nếu quyết định tuyên bố phá sản được ban hành trước thời điểm này thì sẽ áp dụng theo quy định của Luật Phá sản năm 2014, tuy nhiên tại thời điểm hiện tại (20/03/2026), Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực nên quy trình trên là căn cứ áp dụng.
Bạn cần thực hiện đúng quy trình này để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan khi xử lý tài sản thuê, mượn trong thủ tục phá sản.
Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn - Được huấn luyện trên hệ thống văn bản Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời
- Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia...
Trải nghiệm ngay TẠI ĐÂY
RSS
