Khác biệt về quyền lợi khi sinh con trước và sau 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, khi Luật Dân số số 113/2025/QH15 có hiệu lực, chính sách sinh con đã có sự thay đổi rõ rệt đối với lao động nữ khi sinh con, dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Khác biệt về quyền lợi khi sinh con trước và sau 01/7/2026

Trước ngày 01/7/2026, các quyền lợi khi sinh con của người lao động chủ yếu được điều chỉnh bởi pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội, với mục tiêu chính là bảo vệ sức khỏe lao động nữ và bảo đảm chế độ thai sản.

Theo Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, Nhà nước có chính sách bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản và quyền lợi của lao động nữ (khoản 7 Điều 4). Tuy nhiên, các quy định này chưa được thiết kế như một công cụ điều chỉnh mức sinh.

Từ ngày 01/7/2026, khi Luật Dân số số 113/2025/QH15 có hiệu lực, chính sách sinh con đã có sự thay đổi rõ rệt. Khoản 4 Điều 7 của Luật này xác định Nhà nước có chính sách hỗ trợ sinh con và nuôi con nhằm duy trì mức sinh thay thế, qua đó chuyển từ cách tiếp cận bảo vệ sang chủ động khuyến khích sinh con.

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bộ luật Lao động 2019, Luật Dân số 2025, có thể thấy sự khác biệt về quyền lợi khi sinh con trước và sau 01/7/2026 như sau:

Nội dung

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026 trở đi

Cơ sở pháp lý

Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội

Luật Dân số 2025

Định hướng chính sách

Bảo vệ quyền lợi lao động nữ trong quan hệ lao động (khoản 7 Điều 4 Bộ luật Lao động)

Khuyến khích sinh con, duy trì mức sinh thay thế (khoản 4 Điều 7 Luật Dân số)

Nghỉ thai sản (lao động nữ)

Nghỉ 06 tháng; nếu sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng (theo Luật BHXH)

Sinh con thứ hai được nghỉ 07 tháng (điểm a khoản 1 Điều 14)

Nghỉ khi vợ sinh con (lao động nam)

Nghỉ theo chế độ BHXH, số ngày nghỉ phụ thuộc trường hợp sinh (thường, mổ, sinh nhiều con…)

Nghỉ 10 ngày làm việc khi vợ sinh con (điểm a khoản 1 Điều 14)

Hỗ trợ tài chính khi sinh con

Không có quy định thống nhất trong luật; chủ yếu do các chương trình, chính sách riêng lẻ của địa phương triển khai

Quy định cụ thể tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 14: hỗ trợ cho phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người; phụ nữ tại địa phương có mức sinh thấp; phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi. Khoản 2 Điều 14 giao Chính phủ quy định mức hỗ trợ và thủ tục

Chính sách nhà ở

Không có quy định gắn với việc sinh con; nhà ở xã hội xét theo điều kiện kinh tế, thu nhập

Người có từ 02 con đẻ trở lên được ưu tiên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội (điểm đ khoản 1 Điều 14)

Vai trò của địa phương

Chủ yếu thực hiện chính sách chung do Trung ương ban hành, ít có quyền điều chỉnh

UBND cấp tỉnh được quyết định mức hỗ trợ cao hơn và bổ sung chính sách phù hợp (khoản 3 Điều 14); chính sách được điều chỉnh theo mức sinh hằng năm (khoản 4 Điều 14)

khac-biet-ve-quyen-loi-khi-sinh-con-truoc-va-sau-01-7-2026

 

2. Chế độ thai sản từ 01/7/2026 tăng thế nào khi lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026, khi mức lương cơ sở dự kiến tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng, nhiều khoản tiền trong chế độ thai sản cũng được điều chỉnh tương ứng do gắn với “mức tham chiếu” (hiện bằng lương cơ sở theo quy định).

2.1 Đối với lao động nữ

* Trợ cấp một lần khi sinh con

Theo Điều 58 Luật BHXH 2024: Trợ cấp một lần khi sinh con = 02 lần mức tham chiếu. Bên cạnh đó, khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024: Mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở

Theo quy định, mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu. Mức hưởng như sau:

Nội dung

Hiện hành (2,34 triệu)

Từ 01/7/2026 (2,53 triệu)

Chênh lệch

Trợ cấp 1 lần/con

4,68 triệu đồng

5,06 triệu đồng

+380.000 đồng

Như vậy, từ 01/7/2026, mỗi con sinh ra sẽ được tăng thêm 380.000 đồng tiền trợ cấp một lần.

* Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh

Theo Điều 60 Luật BHXH 2024, mức hưởng 1 ngày = 30% mức tham chiếu. Như vậy, mứ hưởng là:

Nội dung

Hiện hành (2,34 triệu)

Từ 01/7/2026 (2,53 triệu)

Chênh lệch

Tiền dưỡng sức/ngày

702.000 đồng

759.000 đồng

+57.000 đồng

 Khoản này tăng theo ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh (tối đa 5-10 ngày tùy trường hợp).

* Tiền thai sản trong thời gian nghỉ sinh (lao động nữ)

Căn cứ Điều 59 Luật BHXH 2024:

Mức hưởng = 100% × mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ.

Nhân với 06 tháng nghỉ thai sản nếu sinh con một, đầu lòng và nhân với 07 tháng nếu sinh con sinh đôi, hoặc sinh con thứ 2

Khoản này không phụ thuộc lương cơ sở. Tuy nhiên cũng tăng rõ rệt đối với lao động nữ sinh con thứ 2.

2.2 Chế độ thai sản của lao động nam

* Tiền chế độ thai sản

Căn cứ Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ thai sản như sau:

  • 05 ngày làm việc;
  • 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi; từ sinh ba trở lên, cứ thêm mỗi con (từ con thứ ba) được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật; từ sinh ba trở lên phải phẫu thuật, cứ thêm mỗi con (từ con thứ ba) được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ phải thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con; nếu nghỉ nhiều lần thì tổng thời gian nghỉ không vượt quá mức nêu trên.

Điều 2 Điều 29 Luật Dân số 2025, trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

Căn cứ quy định Điều 59 Luật BHXH 2024

Mức hưởng = (Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng) : 24 × số ngày nghỉ

* Trợ cấp một lần khi vợ sinh con

Căn cứ: Điều 58 Luật BHXH 2024, khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024, mức hưởng như sau

Nội dung

Hiện hành (2,34 triệu)

Từ 01/7/2026 (2,53 triệu)

Chênh lệch

Trợ cấp 1 lần/con (chồng nhận)

4,68 triệu đồng

5,06 triệu đồng

+380.000 đồng

Trên đây là thông tin về sự khác biệt về quyền lợi khi sinh con trước và sau 01/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.