1. Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026
Từ ngày 01/9/2026, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về tài sản mã hóa và thị trường tài sản max hóa sẽ bị xử phạt theo Chương II Nghị định 284 2026 NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa |
70 - 200 triệu đồng |
Điều 6 |
|
2 |
Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa |
70 - 200 triệu đồng |
Điều 7 |
|
3 |
Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa |
Phạt cảnh cáo; Phạt tiền từ 30 - 200 triệu đồng |
Điều 8 |
|
4 |
Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa |
30 - 100 triệu đồng |
Điều 9 |
|
5 |
Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài |
30 - 100 triệu đồng |
Điều 10 |
|
6 |
Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa |
150 - 200 triệu đồng |
Điều 11 |
|
7 |
Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin |
50 - 150 triệu đồng |
Điều 12 |
|
8 |
Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt |
100 - 200 triệu đồng |
Điều 13 |
Bên cạnh bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân có hành vi phạm có thể bị xử phạt bổ sung, như:
- Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
- Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
- Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
- Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Ngoài ra, dựa vào mức độ gây thiệt hại của hành vi vi phạm mà cá nhân, tổ chức phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin; buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
- Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
- Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
- Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.
Đáng chú ý, mức phạt tiền đối với các hành vi phạm trên chỉ áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Trường hợp cá nhân có hành vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính về tài sản mã hóa bao lâu?
Theo Điều 5 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm.
Trong trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Bên cạnh đó, trường hợp tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Tuy nhiên, việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Vi phạm hành chính về tài sản mã hóa được xử phạt trên môi trường điện tử
Căn cứ Điều 20 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, việc xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này trên môi trường điện tử được thực hiện theo Điều 28a và Điều 28b Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 190/2025/NĐ-CP, như sau:
Thứ nhất về điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, gồm:
- Cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải có phương tiện điện tử phù hợp, có hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử.
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có phương tiện điện tử phù hợp, có khả năng tiếp cận, tương tác và chấp nhận thực hiện toàn bộ hoặc một phần quy trình xử lý vi phạm hành chính thông qua phương thức điện tử.
- Bảo đảm về bảo mật, an toàn thông tin mạng, xác thực điện tử và lưu trữ dữa liệu theo quy định.
- Hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng trong xử lý vi phạm hành chính được kết nối, liên thông hoặc có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính và các hệ thống quản lý nhà nước có liên quan.
Thứ hai về tuân thủ quy định về xử lý hành chính trên môi trường điện tử
- Tuân thủ quy định về sử dụng chữ ký số và xác thực danh tính trong thực hiện thủ tục xử lý hành chính trên môi trường điện tử;
- Hình thức gửi biên bản xử lý vi phạm trên môi trường điện tử;
- Thời điểm các biên bản, quyết định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được coi là đã gửi, nhận hợp lệ…
Bên cạnh đó, phạm vi xử phạt bao gồm các hành vi vi phạm về:
- Chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
- Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
- Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
- Giao dịch tài sản mã hóa;
- Chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài;
- Cản trở thanh tra, kiểm tra và yêu cầu cung cấp thông tin;
- Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho hoặc công khai trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa;
- Phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Trên đây là tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026 theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP…
RSS