
Theo Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa được phân thành nhiều mức xử phạt tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Cụ thể:
|
Hành vi vi phạm |
Mức phạt đối với tổ chức |
Xử phạt bổ sung/Khắc phục hậu quả |
|---|---|---|
|
Vi phạm quy định về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở phát hành tài sản mã hóa |
70 - 100 triệu đồng |
- |
|
Cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời hoặc gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa hoặc nhà đầu tư |
100 - 150 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành từ 03 - 06 tháng. |
|
Chào bán, phát hành tài sản mã hóa không đúng đối tượng |
150 - 200 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động từ 06 - 12 tháng. |
|
Chào bán, phát hành khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP |
150 - 200 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động từ 06 - 12 tháng. |
|
Không công bố Bản cáo bạch và các tài liệu liên quan trên trang thông tin điện tử theo quy định |
150 - 200 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động từ 06 - 12 tháng. |
|
Không thực hiện đúng nội dung đã công bố trong Bản cáo bạch |
150 - 200 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành từ 03 - 06 tháng. |
RSS