- 1. Bổ sung mức phạt về cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây
- 2. Điều chỉnh mức phạt về giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
- 3. Tăng tiền phạt sử dụng đài vô tuyến điện di động thuộc mạng nội bộ không phép
- 4. Tăng tiền phạt khi không tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác trong sử dụng thiết bị vô tuyến điện
- 5. Bổ sung hàng loạt mức phạt vi phạm về chứng thư chữ ký điện tử
- 6. Tăng mức phạt tiền với vi phạm về trang thông tin điện tử
1. Bổ sung mức phạt về cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây
Một trong những điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP là đã bổ sung quy định về hành vi vi phạm về kinh doanh dịch vụ viễn thông cơ bản trên internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu và dịch vụ điện toái đám mây, cụ thể:
- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng: Hành vi không công bố chất lượng dịch vụ do mình cung cấp theo quy định của pháp luật;
- Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng: Hành vi không bảo đảm hoặc cản trở các doanh nghiệp viễn thông kết nối và cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu trong trung tâm dữ liệu;
- Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng: Hành vi không thực hiện lưu trữ đầy đủ thông tin của người sử dụng dịch vụ đã cung cấp khi giao kết hợp đồng theo quy định. Đồng thời, buộc lưu trữ đầy đủ thông tin của người sử dụng dịch vụ đã cung cấp khi giao kết hợp đồng…
2. Điều chỉnh mức phạt về giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
Theo đó, Điều 65 Nghị định 174/2026/NĐ-CP không còn quy định mức phạt đối với hành vi không gửi văn bản đề nghị cấp lại khi Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị mất, bị rách, bị cháy hay bị tiêu hủy.
Đồng thời, tại Nghị định này, Chính phủ cũng không còn quy định áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi:
- Cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
- Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
Đồng thời, khoản 1 Điều 65 Nghị định 174/2026/NĐ-CP sửa đổi các hành vi liên quan đến cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự phải chịu mức phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng dưới đây:
- Cung cấp thông tin không trung thực;
- Sử dụng tài liệu không hợp lệ;
- Có hành vi gian dối trong hồ sơ.
Theo quy định cũ tại khoản 2 Điều 57 Nghị định 15/2020/NĐ-CP là hành vi cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
3. Tăng tiền phạt sử dụng đài vô tuyến điện di động thuộc mạng nội bộ không phép
Theo đó, tại khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, khi sử dụng đài vô tuyến điện di động thuộc mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ nhưng không có giấy phép sẽ bị phạt theo từng mức độ như sau:
- Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng: Thực hiện hành vi với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ có đến 02 đài;
- Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng: Thực hiện hành vi với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ có từ 03 đài trở lên.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, mức phạt chung áp dụng cho hành vi này chỉ là 01 - 02 triệu đồng.

4. Tăng tiền phạt khi không tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác trong sử dụng thiết bị vô tuyến điện
Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 72 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, hành vi sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện nhưng không tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác nhưng không tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác sẽ bị phạt từ 02 - 05 triệu đồng.
Tuy nhiên, trước đây tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, mức phạt áp dụng với hành vi này chỉ là một trong hai mức phạt:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền từ 600.000 đồng - 01 triệu đồng.
5. Bổ sung hàng loạt mức phạt vi phạm về chứng thư chữ ký điện tử
Vi phạm về nội dung chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn và giá trị pháp lý của chữ ký điện tử (Điều 82 Nghị định 174/2026/NĐ-CP)
- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng: Chứng thư chữ ký số cấp cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức không nêu rõ chức danh và tên cơ quan, tổ chức của người đó.
- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng:
- Phát hành chứng thư chữ ký điện tử không đầy đủ các nội dung hoặc định dạng theo quy định;
- Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng có thời hạn hiệu lực không bảo đảm theo quy định;
- Phủ nhận hoặc không công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy.
Vi phạm về sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (Điều 87 Nghị định 174/2026/NĐ-CP)
- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng: Phát hành chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng có thời hạn hiệu lực không theo quy định.
- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng: Cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng tiến hành kinh doanh dịch vụ về chữ ký điện tử chuyên dùng.
- Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng: Tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn không sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó hoặc không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng: Tổ chức cung cấp chứng thư chữ ký tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, tổ chức cung cấp chữ ký số được tạo, lập vi phạm một trong các yêu cầu:
- Không xác nhận được chủ thể ký hoặc không khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu;
- Dữ liệu tạo chữ ký không chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận;
- Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng hoặc dữ liệu tạo chữ ký số không thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký.
Vi phạm về phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số (Điều 88 Nghị định 174/2026/NĐ-CP)
- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng: Sử dụng phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số không tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số trên thông điệp dữ liệu.
- Phạt tiền từ 20- 30 triệu đồng:
- Cung cấp phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số không tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số trên thông điệp dữ liệu;
- Cung cấp phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số không có chức năng hoặc không đáp ứng yêu cầu về chức năng theo quy định.
- Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng:
- Sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số;
- Không thực hiện kết nối đến cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng theo quy định;
6. Tăng mức phạt tiền với vi phạm về trang thông tin điện tử
Theo Điều 93 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, các vi phạm về quy định liên quan đến trang thông tin điện tử tư 01/7/2026 tăng mức phạt so với quy định trước đây tại Điều 99 Nghị định 15/2020/NĐ-CP như sau:
- Cung cấp không đầy đủ/không chính xác thông tin về tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quản lý trang thông tin điện tử, tên cơ quan chủ quản (nếu có), tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung trên trang chủ của trang thông tin điện tử…: Tăng mức phạt từ 05 - 10 triệu đồng lên 10 - 20 triệu đồng.
- Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung vi phạm quy định của pháp luật: Tăng từ 10 - 20 triệu đồng lên 20 - 30 triệu đồng.
- Đăng, phát, sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia; Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác… bị tăng mức phạt từ 20 - 30 triệu đồng lên 30 - 40 triệu đồng.
Đây cũng là mức tăng áp dụng với hành vi đăng, phát tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ/không được phép lưu hành/đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu.
Trên đây là tổng hợp thông tin về điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP doanh nghiệp cần lưu ý.
RSS