Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ và các trường hợp dẫn đến việc chấm dứt hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định pháp luật hiện hành theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN.

1. Thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (Ảnh minh hoạ)
Cụ thể, tại Quyết định 2774/QĐ-BKHCN quy định thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:

1.1 Cách thức thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

1.2 Thành phần hồ sơ 

+ Tờ khai chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II của Nghị định số 65/2023/NĐ;

+ Chứng cứ (nếu có);

+ Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

+ Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan;

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

1.3 Lệ phí thủ tục chấm dứt

- Lệ phí yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 25.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 50.000 đồng/đơn.

- Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 180.000 đồng (mỗi đối tượng).

- Phí đăng bạ Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (mỗi đối tượng).

- Phí công bố Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.

1.4Thời hạn giải quyết thủ tục

- Trường hợp chính chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Trường hợp người thứ ba yêu cầu chấm dứt:

+ 03 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn 02 tháng khi Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ mà không có ý kiến phản hồi hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng bảo hộ;

+ Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với chủ đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

- Thời gian thực hiện các thủ tục liên quan khác cần thiết để giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ không được tính vào thời hạn nêu trên.

1.5 Trình tự các bước thực hiên thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Xử lý đơn

Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:

+ Kiểm tra đơn về mặt hình thức và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;

+ Kiểm tra hiệu lực của văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt;

+ Ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn.

Trường hợp yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:

+ Kiểm tra đơn về mặt hình thức (bằng chứng, lý do yêu cầu chấm dứt) và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;

+ Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo cho chủ văn bằng về ý kiến của người thứ ba, để chủ văn bằng có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng;

+ Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ;

+ Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

2. Những trường hợp chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ 

Tại khoản 30 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định văn bằng bảo hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

(1) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;

(2) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

(3) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

(4) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

(5) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

(6) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

(7) Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó;

(8) Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;

(9) Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó;

(10) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ. 

Trên đây là bài viết hướng dẫn chi tiết, cụ thể thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định chính sách đào tạo lại cho viên chức thuộc lĩnh vực nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa khi hết tuổi nghề. Vậy nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định thời lượng, tần suất và khung giờ phát sóng đối với chương trình văn hóa, nghệ thuật trên hệ thống phát thanh, truyền hình. Vậy thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283?

Trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283?

Trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bao gồm không đăng ký người lao động tham gia BHXH, đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định hoặc không đóng đủ số tiền phải đóng. Vậy trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong những trường hợp pháp luật bắt buộc. Vậy doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu? Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả không?

 

Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?

Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?

Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?

Người Việt Nam hoặc người nước ngoài muốn xuống tàu thuyền nước ngoài đang neo đậu tại cảng để tham quan phải được Công an cửa khẩu cảng cấp Giấy phép theo quy định. Vậy thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và Giấy phép có giá trị trong bao lâu?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao?

Nghị định 276/2026/NĐ-CP đã quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, đồng thời thay thế Nghị định 25/2025/NĐ-CP. Vậy chức năng, nhiệm vụ của bộ nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao? Nội dung dưới đây tổng hợp các quy định đáng chú ý của Nghị định này.

Ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026?

Ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026?

Ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về đăng ký doanh nghiệp hiện hành. Vậy, ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026 và việc xác định được thực hiện theo những tiêu chí nào?

Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và những nhiệm vụ Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?

Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?

Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?

Từ ngày 01/01/2027, Nghị quyết 34/2026/QH16  quy định về hệ thống chỉ tiêu, nhiệm vụ mới đối với công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật có hiệu lực. Vậy công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?