Hướng dẫn thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là thủ tục pháp lý nhằm loại bỏ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp khi phát hiện văn bằng không đáp ứng điều kiện bảo hộ. Bài viết này sẽ hướng dẫn cụ thể thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN.

1. Văn bằng bảo hộ là gì? Trường hợp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

1.1 Văn bằng bảo hộ là gì?

Theo khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

Hướng dẫn thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Hướng dẫn thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ ( Ảnh minh hoạ )

1.2 Các trường hợp huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

Theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 thì văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây

  •  Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;

  • Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế;

  • Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen nhưng không bộc lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen có trong đơn đó

- Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó không đáp ứng quy định về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ sung đơn, bộc lộ sáng chế, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong các trường hợp sau đây:

  • Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
  • Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ;
  • Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;
  • Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
  • Sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;
  • Sáng chế không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định.

2. Thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ 

Cụ thể, Quyết định 2774/QĐ-BKHCN công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ quy định thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:

2.1 Cách thức thực hiện thủ tục như thế nào?

- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

2.2 Thành phần hồ sơ yêu cầu những gì?

+ Tờ khai chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP;

+ Chứng cứ (nếu có);

+ Văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

+ Bản giải trình lý do yêu cầu;

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

2.3 Thời hạn giải quyết thủ tục

03 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn 02 tháng tính từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ mà không có ý kiến phản hồi hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng bảo hộ.

Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với chủ đơn yêu cầu hủy bỏ.

- Thời gian thực hiện các thủ tục liên quan khác cần thiết để giải quyết yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ không được tính vào thời hạn nêu trên.

2.4 Lệ phí thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

- Lệ phí yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 25.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 50.000 đồng/đơn.

- Phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 390.000 đồng (mỗi đối tượng).

- Phí đăng bạ Quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (mỗi đối tượng).

- Phí công bố Quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.

2.5 Trình tự các bước thực hiện thủ tục

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Xử lý đơn:

+ Kiểm tra bằng chứng, lý do yêu cầu huỷ bỏ;

+ Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản cho chủ văn bằng bảo hộ về ý kiến của người thứ ba để chủ văn bằng có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;

+ Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

+ Quyết định huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký quyết định.

3. Phân biệt huỷ bỏ hiệu lực và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Căn cứ theo Điều 95, 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định về chấm dứt và hủy bỏ văn bằng bảo hộ như sau:

Tiêu chí

Chấm dứt hiệu lực

Hủy bỏ hiệu lực

Khái niệm

Là việc văn bằng bảo hộ mất hiệu lực từ thời điểm sau khi được cấp, do không đáp ứng điều kiện duy trì.

Là việc văn bằng bảo hộ bị coi là không có hiệu lực ngay từ đầu, do việc cấp sai hoặc không hợp lệ.

Thời điểm mất hiệu lực

Từ thời điểm xảy ra lý do chấm dứt (sau ngày cấp).

Tính từ ngày cấp ban đầu.

Nguyên nhân phổ biến

- Không gia hạn kịp thời

- Văn bằng cấp không đúng đối tượng được bảo hộ

- Chủ sở hữu từ bỏ quyền

- Hồ sơ có gian lận, sai sự thật

- Không còn tồn tại

- Không đáp ứng điều kiện bảo hộ ban đầu

- Không nộp lệ phí đúng hạn

 

Hệ quả pháp lý

Quyền sở hữu trí tuệ kết thúc trong tương lai

Văn bằng bị vô hiệu hóa hoàn toàn như chưa từng có

Khả năng khôi phục hiệu lực

Có thể (nếu trong thời hạn xin khôi phục – ví dụ do lỗi khách quan)

Không thể, vì coi như văn bằng không hợp lệ từ đầu

 

Như vậy, có thể thấy sự khác biệt chính giữa chấm dứt và hủy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu như sau:

  • Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: Ban đầu chủ sở hữu văn bằng đã có quyền một cách hợp pháp với đối tượng bảo hộ, tuy nhiên vì một lý do nào đó theo quy định nên phải chấm dứt.

  • Huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: Do chủ sở hữu không có quyền đăng ký ngay từ đầu hoặc do đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ nhưng vì lý do nào đó mà vẫn dược cấp văn bằng.

Trên đây là bài viết hướng dẫn thủ tục huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.​

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?