Giấy chứng nhận ĐKDN bị mất có được cấp lại không?

Mất Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) sẽ gây ra rất nhiều phiền toái cho doanh nghiệp. Vậy Giấy chứng nhận ĐKDN bị mất có được cấp lại không?

Giấy chứng nhận ĐKDN bị mất có được cấp lại không?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng/bị hủy hoại dưới hình thức khác sẽ được cấp lại và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật (theo khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14).

Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy/bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Cụ thể, Điều 68 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát/bị tiêu hủy dưới hình thức khác như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo một trong các phương thức:

- Nộp trực tiếp.

- Gửi qua đường bưu điện.

- Nộp qua mạng tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần trừ trường hợp thực hiện đăng ký qua mạng sẽ được miễn lệ phí (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét cấp lại trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Như vậy, nếu bị mất Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì sẽ được cấp lại và phải nộp lệ phí theo quy định.

Giấy chứng nhận ĐKDN bị mất có được cấp lại không
Giấy chứng nhận ĐKDN bị mất có được cấp lại không? (Ảnh minh họa)

Mất Giấy chứng nhận ĐKDN có bị phạt không?

Theo quy định hiện hành, mất Giấy chứng nhận ĐKDN không bị phạt, tuy nhiên việc này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính cần xuất trình Giấy chứng nhận ĐKDN hay trong quá trình thanh, kiểm tra doanh nghiệp của cơ quan chức năng.

Mất giấy chứng nhận ĐKDN sẽ không bị phạt
Mất giấy chứng nhận ĐKDN sẽ không bị phạt (Ảnh minh họa)

Bạn đọc tham khảo một số vi phạm về đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP:

Stt

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Căn cứ

1

Kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký

50 - 100 triệu đồng, buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp

Điểm a khoản 4 Điều 46

2

Vẫn kinh doanh khi đã bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp/bị yêu cầu tạm ngừng kinh doanh/đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh

50 - 100 triệu đồng

Điểm b khoản 4 Điều 46

3

Vẫn kinh doanh ngành, nghề có điều kiện dù đã có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh

15 - 20 triệu đồng

Điểm a khoản 2 Điều 48

4

- Vẫn thành lập hộ kinh doanh dù không được quyền

- Không đăng ký hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký

05 - 10 triệu đồng

Điểm b, c khoản 1 Điều 62

5

Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

10 - 20 triệu đồng

Điểm b khoản 2 Điều 62

6

Tiếp tục kinh doanh trước hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký cấp huyện nơi đã đăng ký

05 - 10 triệu đồng

Điểm c khoản 1 Điều 63

Theo đó, doanh nghiệp bị mất Giấy chứng nhận ĐKDN sẽ không bị phạt hành chính song để đảm bảo doanh nghiệp nên làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ĐKDN ngay khi phát hiện bị mất.

Trên đây là những quy định liên quan đến Giấy chứng nhận ĐKDN bị mất có được cấp lại không? Còn những trường hợp khác, bạn có thể gọi 0938.36.1919 để LuatVietnam hỗ trợ chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.