Doanh nghiệp nào phải xin giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026?

Không phải mọi doanh nghiệp kinh doanh mật mã dân sự đều phải xin giấy phép. Từ 01/9/2026, chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục quản lý theo quy định mới phải thực hiện thủ tục này.

1. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là gì?

Theo Điều 3 Nghị định 341 2026 NĐ-CP quy định: 

Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Bên cạnh đó, tại Điều 4 quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã như sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Thứ hai, sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

Thứ ba, Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

Thứ tư, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Thứ năm Bộ Công an là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. 

Đồng thời, trước khi cấp phép cho doanh nghiệp, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.

Doanh nghiệp nào phải xin giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026?
Doanh nghiệp nào phải xin giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026? (Ảnh minh họa)

2. Doanh nghiệp nào phải xin giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026?

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự sau phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, cụ thể:

2.1. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự

TT

Tên sản phẩm

1

Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã

2

Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.

3

Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng.

4

Sản phẩm bảo mật luồng IP.

5

Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số.

6

Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến.

7

Sản phẩm bảo mật fax, điện báo.

Đáng chú ý, danh mục sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện không bao gồm các sản phẩm sau đây:

STT

Tên sản phẩm

1

Hệ điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã được tích hợp các thành phần mật mã có sẵn (chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính), được sử dụng rộng rãi và được xây dựng để người dùng tự cài đặt mà không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp.

2

Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi, trong đó chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính và được cài đặt sẵn, không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp, gồm: Máy tính bảng, DVD player, máy ảnh kỹ thuật số, camera, sản phẩm điện tử dân dụng tương tự khác.

3

Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối.

4

Thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung và được chế tạo đặc biệt, chỉ có khả năng bảo vệ các thông tin cá nhân.

5

Sản phẩm bảo vệ bản quyền và sở hữu được thiết kế để thực hiện một trong các tính năng sau:

a) Chống sao chép bản quyền phần mềm;

b) Chống tiếp cận đến phương tiện được bảo vệ ở dạng cho phép đọc;

c) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ ở dạng mã hóa trên phương tiện truyền thông khi phương tiện truyền thông được bán công khai;

d) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ để bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video.

6

Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh, không có chức năng mã hóa.

7

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích truy cập từ xa, quản trị thiết bị.

8

Ổ cứng lưu giữ sử dụng công nghệ mã hóa SED (Self-Encrypting Drive), được sử dụng rộng rãi.

9

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích giám sát, ngăn chặn, phát hiện tấn công mạng.

10

Mạch tích hợp sử dụng công nghệ TPM (Trusted Platform Module) để nhận dạng thiết bị, xác thực thông tin, bảo vệ mật khẩu.

11

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích bảo vệ truy cập không dây.

12

Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế.

2.2. Danh mục dịch vụ mật mã dân sự

Danh mục dịch vụ mật mã dân sự được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 341 2026 NĐ-CP gồm:

STT

Tên dịch vụ

1

Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

2

Dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự.

3

Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

3. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự doanh nghiệp phải đáp ứng đủ 03 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Điều kiện về nhân sự

  • Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin;
  • Có tối thiểu 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin.

(2) Doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

(3) Doanh nghiệp có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Như vậy, để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, doanh nghiệp không chỉ cần đáp ứng điều kiện về đăng ký kinh doanh mà còn phải chứng minh năng lực chuyên môn của nhân sự, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và có giải pháp kỹ thuật phù hợp với yêu cầu quản lý trong lĩnh vực mật mã dân sự.

Trên đây là thông tin về Doanh nghiệp nào phải xin giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì? Nộp hồ sơ ở đâu và mất bao lâu để được cấp đăng ký doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2026 theo quy định mới nhất.

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng?

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng?

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng?

Doanh nghiệp FDI muốn kinh doanh dịch vụ an ninh mạng tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện về thời hạn đầu tư, nhân sự, kỹ thuật và phương án cung cấp dịch vụ theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất

[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất

[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký phù hợp với loại hình doanh nghiệp lựa chọn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình theo Quyết định 2370/QĐ-BTC.