Tải về
Nghị định 341 2026 NĐ CP có hiệu lực ngay từ ngày 01/9/2026, quy định về sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; điều kiện kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu; thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Theo Điều 3 Nghị định 341/2026 của Chính phủ, sản phẩm mật mã dân sự gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã được sử dụng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Dịch vụ mật mã dân sự bao gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự và tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Khoản 1 Điều 4 quy định doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định. Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường và giấy phép kinh doanh có thời hạn 10 năm.
Điều kiện cấp giấy phép được quy định tại khoản 1 Điều 5. Theo đó, doanh nghiệp phải có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học hoặc an toàn thông tin; đồng thời có 01 cán bộ quản lý, điều hành tốt nghiệp một trong các ngành này.
Trường hợp người quản lý, điều hành tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin. Doanh nghiệp cũng phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp và phương án kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Theo khoản 4 Điều 5, trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới giấy phép; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nghị định đồng thời quy định các trường hợp tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép. Theo Điều 8, doanh nghiệp có thể bị tạm đình chỉ hoạt động trong thời hạn không quá 06 tháng nếu cung cấp sản phẩm, dịch vụ không đúng nội dung giấy phép hoặc không còn đáp ứng điều kiện kinh doanh.
Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép nếu giả mạo hồ sơ, sửa chữa hoặc tẩy xóa giấy phép, giấy phép hết hạn, ngừng kinh doanh hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục vi phạm. Đáng chú ý, doanh nghiệp không triển khai cung cấp dịch vụ trong 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép mà không có lý do chính đáng cũng thuộc trường hợp bị thu hồi.
Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, Điều 9 quy định doanh nghiệp phải có giấy phép của Ban Cơ yếu Chính phủ khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm thuộc Danh mục tại Phụ lục II. Giấy phép này có thời hạn 03 năm. Danh mục chỉ áp dụng khi sản phẩm đồng thời trùng khớp về mã số HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã.
Theo Điều 10 Nghị định 341 năm 2026, doanh nghiệp muốn được cấp phép phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; sản phẩm nhập khẩu được chứng nhận, công bố hợp quy; đối tượng và mục đích sử dụng không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Thời hạn cấp giấy phép là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Một nội dung đáng chú ý khác được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 là tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp phải khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ, trừ một số cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo mật thông tin khách hàng, từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ khi phát hiện hành vi sử dụng trái pháp luật và báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31/12 hằng năm. Theo Điều 18, các giấy phép được cấp trước ngày 01/7/2026 tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.
RSS