Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải có ít nhất 3 cán bộ chuyên môn

Nghị định số 341/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện doanh nghiệp phải đáp ứng để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 341 2026 NĐ CP này:

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;

Như vậy, để được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải bố trí tối thiểu 03 cán bộ chuyên môn, gồm 02 cán bộ kỹ thuật và 01 cán bộ quản lý, điều hành. Các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của đội ngũ này cũng là thành phần bắt buộc trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải có ít nhất 3 cán bộ chuyên môn
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải có ít nhất 3 cán bộ chuyên môn (Ảnh minh họa)

Ngoài yêu cầu về nhân sự, doanh nghiệp còn phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng và lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Phương án kỹ thuật của doanh nghiệp phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Theo điểm c khoản 2 Điều 5, phương án kỹ thuật phải thể hiện đặc tính và tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật và phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm. Nội dung này được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định.

Đáng chú ý, khoản 2 Điều 4 Nghị định 341/2026/NĐ-CP còn yêu cầu sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Do đó, doanh nghiệp không chỉ phải đáp ứng điều kiện tại thời điểm xin cấp giấy phép mà còn phải duy trì nhân sự, cơ sở vật chất, phương án kỹ thuật và bảo đảm chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình kinh doanh.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC ngày 31/10/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực từ ngày 18/12/2026. 

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Theo Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT ngày 30/10/2026, từ ngày 15/12/2026, đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền cung cấp thông tin và tải bản quét hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Ngày 30/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 8232/CT-PC về giải quyết vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế, trong đó hướng dẫn việc xử phạt đối với hành vi chậm thông báo hoặc không thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.