Do nhiều lý do khác nhau mà trong quá trình hoạt động hộ kinh doanh không tránh khỏi các vi phạm. LuatVietnam đã cập nhật 13 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức xử phạt để hộ kinh doanh tiện theo dõi.

Căn cứ vào Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Đáng chú ý, Nghị định quy định mức phạt đối với 13 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh, cụ thể:
|
STT |
Lỗi vi phạm |
Mức phạt |
Căn cứ |
|
1 |
Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh. |
05 - 10 triệu đồng |
Điểm a khoản 1 Điều 62 |
|
2 |
Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh. |
Điểm b khoản 1 Điều 62 |
|
|
3 |
Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định. |
05 - 10 triệu đồng đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định |
Điểm c khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 62 |
|
4 |
Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. |
Điểm d khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 62 |
|
|
5 |
Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. |
10 - 20 triệu đồng |
Điểm a khoản 2 Điều 62 |
|
6 |
Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. |
Điểm b khoản 2 Điều 62 |
|
|
7 |
Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện |
05 - 10 triệu đồng, buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu |
Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 63 |
|
8 |
Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký |
05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện |
Điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 |
|
9 |
Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký |
Điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 |
|
|
10 |
Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện |
Điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 |
|
|
11 |
Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện |
Điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 |
|
|
12 |
Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính |
Điểm e khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 |
|
|
13 |
Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường. |
Điểm g khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 |
RSS