Những tài sản nào được dùng để đặt cọc?

Đặt cọc là biện pháp bảo đảm thường được sử dụng khi giao kết, thực hiện hợp đồng. Vậy những tài sản nào được dùng để đặt cọc? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP quy định thế nào?

1. Những tài sản nào được dùng để đặt cọc?

Theo Điều 5 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, tài sản đặt cọc không chỉ giới hạn ở tiền mà còn bao gồm nhiều loại tài sản có giá trị khác. Tuy nhiên, tài sản được dùng để đặt cọc phải đáp ứng các điều kiện nhất định. 

Cụ thể, các loại tài sản, yêu cầu về giá trị và điều kiện sử dụng tài sản đặt cọc được quy định tại  khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP như sau::

“Tài sản đặt cọc theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật Dân sự là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (Ví dụ: cổ phiếu, trái phiếu, tài sản số...). Tài sản đặt cọc phải không bị cấm, hạn chế giao dịch theo quy định của pháp luật, có thể giao cho bên nhận đặt cọc nắm giữ và xác định được giá trị bằng một khoản tiền nhất định tại thời điểm đặt cọc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Trong đó, khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”

Theo các quy định trên, tài sản dùng để đặt cọc gồm: Tiền; Kim khí quý; Đá quý; Vật có giá trị khác, bao gồm các loại tài sản được Nghị quyết này nêu ví dụ như cổ phiếu, trái phiếu, tài sản số.

Đối với các tài sản dùng để đặt cọc, khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP xác định các yêu cầu về khả năng giao dịch, giao cho bên nhận đặt cọc nắm giữ và xác định giá trị bằng tiền.

Những tài sản nào được dùng để đặt cọc?
Những tài sản nào được dùng để đặt cọc? (Ảnh minh họa)

2. Giá trị tài sản đặt cọc có bắt buộc bằng giá trị hợp đồng không?

Giá trị tài sản đặt cọc không bắt buộc phải bằng giá trị hợp đồng hoặc nghĩa vụ được bảo đảm.

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP quy định:

“Giá trị của tài sản đặt cọc có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

Theo đó, giá trị tài sản đặt cọc có thể được xác định theo ba trường hợp:

  • Lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm;
  • Bằng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm;
  • Nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Về cách xác định giá trị tài sản đặt cọc, khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP quy định:

“Giá trị bằng tiền của tài sản đặt cọc do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thỏa thuận giá trị của tài sản đặt cọc thì giá trị của tài sản đặt cọc được Tòa án xác định tại thời điểm xét xử sơ thẩm.”

Như vậy, giá trị bằng tiền của tài sản đặt cọc được xác định theo thỏa thuận của các bên. Nếu các bên không có thỏa thuận thì Tòa án xác định giá trị tại thời điểm xét xử sơ thẩm.

3. Có được dùng tài sản thuộc sở hữu chung để đặt cọc không?

Tài sản thuộc sở hữu chung có thể được dùng để đặt cọc nhưng phải đáp ứng điều kiện tương ứng với từng hình thức sở hữu chung.

Khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP quy định:

“Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu chung làm tài sản đặt cọc được thực hiện như sau:

- Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất thì việc đặt cọc phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung;

- Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung theo phần thì bên đặt cọc chỉ được đặt cọc phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.”

Theo đó, việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu chung để đặt cọc được xác định như sau:

  • Đối với tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất: Phải có sự đồng ý của tất cả chủ sở hữu chung.
  • Đối với tài sản thuộc sở hữu chung theo phần: Bên đặt cọc chỉ được đặt cọc phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

Các quy định trên được áp dụng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Về hiệu lực thi hành: Theo khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/10/2026.

Trên đây là thông tin về “Những tài sản nào được dùng để đặt cọc?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc?

Xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc?

Xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc?

Khi đặt cọc để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng, các bên có thể không thỏa thuận về việc phạt cọc. Vậy xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc được thực hiện thế nào? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn ra sao?