1. Thủ tục khai sinh cho con nhờ mang thai hộ
Theo Điều 16 Nghị định 123/2026/NĐ-CP và Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 thủ tục đăng ký khai sinh cho con nhờ mang thai hộ được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký khai sinh
Người đi đăng ký khai sinh chuẩn bị đầy đủ giấy tờ nêu trên và nộp cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định.
- Giấy chứng sinh của trẻ.
- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện:
- Ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch.
- Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy số định danh cá nhân cho trẻ.
Bước 3: Ký xác nhận và cấp Giấy khai sinh
- Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.
- Sau đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho trẻ.
2. Con sinh ra nhờ mang thai hộ là con của ai?
Việc xác định cha, mẹ của trẻ sinh ra bằng phương pháp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định cụ thể tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Theo đó, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện mang thai giúp cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
Bên cạnh đó, việc mang thai hộ được thực hiện bằng cách lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng nhờ mang thai hộ để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy phôi vào tử cung của người phụ nữ mang thai hộ.
Như vậy, về mặt sinh học, trẻ được hình thành từ noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng nhờ mang thai hộ, còn người phụ nữ mang thai hộ là người mang thai và sinh ra đứa trẻ.
Về mặt pháp lý, Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.
Căn cứ quy định trên, trẻ sinh ra bằng phương pháp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được xác định là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ ngay từ thời điểm sinh ra, không phải là con của người phụ nữ mang thai hộ.
Đồng thời, việc xác định quan hệ cha, mẹ, con này không phụ thuộc vào thời điểm người mang thai hộ bàn giao trẻ cho vợ chồng nhờ mang thai hộ.

3. Nội dung đăng ký khai sinh
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014, nội dung đăng ký khai sinh gồm:
- Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Lưu ý: Đối với khai sinh con nhờ mang thai hộ phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ, không phải người phụ nữ trực tiếp mang thai và sinh con.
4. Thời hạn đăng ký khai sinh cho trẻ mới sinh là bao lâu?
Theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ mới sinh như sau:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
Như vậy, trong thời hạn 60 ngày kể từ đứa trẻ được sinh ra, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh phải tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ.
Bên cạnh đó, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định. Trong trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Trên đây là thông tin về Thủ tục khai sinh cho con nhờ mang thai hộ theo quy định mới nhất…
RSS