Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc được áp dụng thế nào?

Khi phát sinh tranh chấp đặt cọc, thời hiệu khởi kiện có thể khác nhau tùy theo yêu cầu của các bên. Vậy thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc được áp dụng thế nào? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

1. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc được áp dụng thế nào?

Theo Điều 8 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc được xác định tùy theo yêu cầu giải quyết tranh chấp. 

Theo đó, yêu cầu phạt cọc, bồi thường thiệt hại, tuyên bố giao dịch đặt cọc vô hiệu và đòi lại tài sản đặt cọc được áp dụng các quy định về thời hiệu khác nhau.

Cụ thể, Điều 8 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP quy định:

"1. Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu phạt cọc, yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hoặc yêu cầu khác về hợp đồng đặt cọc theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan; yêu cầu tuyên bố giao dịch đặt cọc vô hiệu theo quy định tại Điều 132 của Bộ luật Dân sự.

2. Tòa án không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc theo quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Dân sự."

Như vậy, thời hiệu được xác định theo ba nhóm yêu cầu chính:

Yêu cầu giải quyết tranh chấp

Thời hiệu áp dụng

Phạt cọc, bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hoặc yêu cầu khác về hợp đồng đặt cọc

03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan

Tuyên bố giao dịch đặt cọc vô hiệu

Có thể là 02 năm hoặc không bị hạn chế theo Điều 132 Bộ luật Dân sự, tùy căn cứ vô hiệu

Đòi lại tài sản đặt cọc

Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc được áp dụng thế nào?
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc được áp dụng thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu phạt cọc, bồi thường thiệt hại là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu phạt cọc, bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hoặc yêu cầu khác về hợp đồng đặt cọc theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan.

Cụ thể, Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

"Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm."

Theo đó, thời hiệu khởi kiện đối với các yêu cầu nêu trên là 03 năm, tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

3. Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch đặt cọc vô hiệu được xác định thế nào?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch đặt cọc vô hiệu được áp dụng theo Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Thứ nhất, thời hiệu 02 năm được áp dụng đối với các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại:

  • Điều 125: Giao dịch do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;

  • Điều 126: Giao dịch vô hiệu do bị nhầm lẫn;
  • Điều 127: Giao dịch vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Điều 128: Giao dịch vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
  • Điều 129: Giao dịch vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức.

Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu 02 năm được xác định theo từng trường hợp cụ thể tại khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

  • Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;
  • Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;
  • Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;
  • Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;
  • Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.

Theo khoản 2 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, hết thời hiệu này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

Thứ hai, không hạn chế thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu đối với các trường hợp quy định tại:

  • Điều 123: Giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

  • Điều 124: Giao dịch vô hiệu do giả tạo.

Nội dung này được quy định tại khoản 3 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015.

4. Yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc có áp dụng thời hiệu khởi kiện không?

Yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, Tòa án không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015.

Cụ thể, khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện là:

"Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác."

Như vậy, đối với yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc, Tòa án không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo hướng dẫn của Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP.

Trên đây là thông tin về “Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc được áp dụng thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ quy định pháp luật và các văn bản có liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc?

Xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc?

Xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc?

Khi đặt cọc để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng, các bên có thể không thỏa thuận về việc phạt cọc. Vậy xử lý vi phạm thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp không thỏa thuận phạt cọc được thực hiện thế nào? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn ra sao?