Mức bồi thường thiệt hại từ 01/7/2023 tăng mạnh

Việc tăng mức lương cơ sở khiến rất nhiều khoản tiền cũng tăng theo. Một trong số đó là mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Vậy, từ 01/7/2023, mức bồi thường thiệt hại sẽ thay đổi thế nào?

1. Mức bồi thường thiệt hại từ 01/7/2023 tăng mạnh

Theo Bộ luật Dân sự, một người phải bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Trong đó, mức bồi thường phải căn cứ vào thiệt hại thực tế xảy ra. Và thiệt hại này phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Về cách thức và số lần bồi thường thiệt hại, các bên có thể thỏa thuận. Cơ quan có thẩm quyền sẽ công nhận sự thỏa thuận của các bên.

Ngoài ra, bên cạnh việc bồi thường thực tế thì khi bị thiệt hại, người gây ra phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất tinh thần cho người bị thiệt hại. Trong đó, mức bù đắp do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì sẽ bị ấn định theo số lần của mức lương cơ sở.

Cụ thể, căn cứ Bộ luật Dân sự hiện hành, mức bồi thường tổn thất tinh thần:

- Do sức khoẻ bị xâm phạm: 50 lần mức lương cơ sở;

- Khi tính mạng bị xâm phạm: 100 lần mức lương cơ sở;

- Khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: 10 lần mức lương cơ sở;

- Khi thi thể bị xâm phạm: 30 lần mức lương cơ sở.

- Khi mồ mả bị xâm phạm: 10 lần mức lương cơ sở.

Theo Nghị quyết 69 về dự toán ngân sách Nhà nước, từ 01/7/2023, lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức sẽ tăng lên 1,8 triệu đồng/tháng. Do đó, khi lương cơ sở tăng, mức bồi thường thiệt hại về tinh thần cũng tăng theo. Cụ thể như sau:

Đơn vị: Triệu đồng/tháng

STT

Mức bồi thường thiệt hại tổn thất tinh thần khi bị xâm phạm

Hệ số

Hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

1

Sức khoẻ

50

74,5

90,0

2

Tính mạng

100

149,0

180,0

3

Danh dự, nhân phẩm, uy tín

10

14,9

18,0

4

Thi thể

30

44,7

54,0

5

Mồ mả

10

14,9

18,0

2. Khi nào phải bồi thường thiệt hại?

Theo quy định tại Điều 11 Bộ luật Dân sự hiện hành, khi quyền dân sự của cá nhân, tổ chức bị xâm phạm thì có thể yêu cầu các bên có liên quan phải bồi thường thiệt hại.

Không chỉ vậy, Điều 584 Bộ luật trên cũng nêu rõ, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là khi có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản… mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Như vậy, có thể hiểu, một người chỉ phải bồi thường thiệt hại khi:

- Có hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác;

- Có thiệt hại xảy ra.

Đặc biệt: Nếu do sự kiện bất khả kháng hoặc thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại hoặc do phòng vệ chính đáng thì không phải bồi thường. Nếu tài sản gây thiệt hại thì người có trách nhiệm bồi thường là chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản đó.

Như vậy, một người chỉ phải bồi thường khi có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác và có thiệt hại xảy ra.

Mức bồi thường thiệt hại từ 01/7/2023 sẽ thay đổi thế nào?
Mức bồi thường thiệt hại từ 01/7/2023 sẽ thay đổi thế nào? (Ảnh minh hoạ)

3. Thiệt hại nào sẽ được bồi thường?

Bên cạnh mức bồi thường thiệt hại từ 01/7/2023, vấn đề mà nhiều độc giả quan tâm là những loại thiệt hại nào sẽ được bồi thường.Theo đó, căn cứ Mục 2 Bộ luật Dân sự năm 2015, các loại thiệt hại sẽ được bồi thường khi có hành vi xâm phạm gồm:

- Thiệt hại về tài sản: Tài sản bị mất, bị huỷ hoại, hư hỏng hoặc lợi ích gắn với việc sử dụng, khai tác tài sản đó; chi phí hợp lý để hạn chế, ngăn chặn, khắc phục thiệt hại…

- Thiệt hại về sức khoẻ: Chi phí để cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ, chức năng bị mất; thu nhập bị mất/giảm sút,,,

- Thiệt hại về tính mạng: Về sức khoẻ, chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại phải cấp dưỡng…

- Thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín: Chi phí để khắc phục hậu quả; thu nhập thực tế bị mất/giảm sút…

Trên đây là giải đáp chi tiết về mức bồi thường thiệt hại từ 01/7/2023. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Chồng không được ly hôn dù vợ có bầu với người khác từ 01/7/2024, có đúng không?

Chồng không được ly hôn dù vợ có bầu với người khác từ 01/7/2024, có đúng không?

Chồng không được ly hôn dù vợ có bầu với người khác từ 01/7/2024, có đúng không?

Những ngày gần đây, khắp các trang mạng xã hội lan truyền thông tin “Chồng không được ly hôn dù vợ mang thai hoặc sinh con người khác từ 01/7/2024”. Tuy nhiên, thông tin này không hoàn toàn chính xác. Vậy cụ thể quy định đúng là thế nào?

Cận huyết là gì? Hôn nhân cận huyết xử phạt như thế nào?

Cận huyết là gì? Hôn nhân cận huyết xử phạt như thế nào?

Cận huyết là gì? Hôn nhân cận huyết xử phạt như thế nào?

Hôn nhân cận huyết là một hủ tục đã tồn tại lâu đời ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Hiện nay, pháp luật đã đưa ra những chế tài cụ thể để xử lý vi phạm này. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc về cận huyết là gì, hôn nhân cận huyết là gì và những chế tài xử phạt của pháp luật về hành vi này.