Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Nghị định 234/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định cụ thể các nhóm hành vi vi phạm của viên chức  bị xử lý kỷ luật và cách xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm.

1. Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị xem xét xử lý kỷ luật khi có hành vi vi phạm thuộc một trong các nhóm sau:

Thứ nhất, vi phạm quy định của Đảng và pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm. 

Thứ hai, vi phạm các quy định về nghĩa vụ của viên chức hoặc những việc viên chức không được làm. 

Thứ ba, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân. Theo đó, viên chức có hành vi ứng xử không chuẩn mực, thiếu trách nhiệm, gây ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũng có thể bị xử lý kỷ luật.

Thứ tư, vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đây là các hành vi không chấp hành quy định nội bộ trong quá trình làm việc, tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp.

Đáng chú ý, Nghị định 234/2026/NĐ-CP cũng quy định cách xác định mức độ của hành vi vi phạm. Cụ thể:

  • Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
  • Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ra ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong viên chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
  • Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong viên chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
vien-chuc-bi-xu-ly-ky-luat-trong-nhung-truong-hop-nao
Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào? (Ảnh minh họa)

2. Các hình thức xử lý kỷ luật với viên chức

Theo Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức có hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật với các hình thức sau: 

  • Khiển trách;
  • Cảnh cáo;
  • Cách chức, áp dụng đối với viên chức quản lý;
  • Buộc thôi việc.

Bên cạnh bị xử lý kỷ luật theo các hình thức trên, viên chức vi phạm còn bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật liên quan.

Ngoài ra, đối với viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. 

Còn đối với viên chức quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ được bổ nhiệm.

3. Ai có quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức?

Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, thẩm quyền xử lý kỷ luật viên chức được thực hiện như sau:

Thứ nhất, đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Đồng thời, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.

Thứ ba, đối với viên chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trong trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ vào đề xuất của Hội đồng kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc. 

Bên cạnh đó, hồ sơ, quyết định kỷ luật viên chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý viên chức biệt phái.

Trên đây là thông tin về Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội

6 chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội

6 chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội

Quốc hội đã thông qua Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi 09 luật về quân sự, quốc phòng. Luật có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, với nhiều nội dung mới liên quan đến nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội.

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, việc đánh giá viên chức được thực hiện theo cơ chế mới tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP, với nhiều thay đổi trong cách ghi nhận kết quả công tác và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Vậy viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng theo những tiêu chí nào?