Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (có hiệu lực từ ngày 09/3/2026) đã quy định cụ thể về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều kiện chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên

Theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC, việc chuyển đổi giữa hai chức danh được đặt ra với các điều kiện chặt chẽ, gắn với năng lực chuyên môn và kết quả công tác.

Đối với trường hợp chuyển từ Kiểm sát viên sang Điều tra viên, người được xem xét phải là:

  • Kiểm sát viên cùng ngạch tương ứng với chức danh dự kiến chuyển đổi;
  • Có năng lực điều tra các vụ án phù hợp; đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra theo quy định
  • Và trong 03 năm công tác liền kề trước đó được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Ngược lại, khi chuyển từ Điều tra viên sang Kiểm sát viên, cá nhân:

  • Phải là Điều tra viên cùng ngạch tương ứng; có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;
  • Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát
  • Và cũng phải có 03 năm liền kề được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Bên cạnh các điều kiện cụ thể nêu trên, việc chuyển đổi còn phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc chung tại Điều 4 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC, cụ thể:

- Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng: toàn bộ quá trình xem xét, đề xuất và quyết định chuyển đổi phải rõ ràng, khách quan, không mang tính cá nhân hay ưu ái, nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các công chức.

- Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm: việc chuyển đổi không thực hiện tràn lan mà phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị, phù hợp với cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ được giao.

- Đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh được chuyển đổi: cá nhân chỉ được chuyển đổi khi thực sự đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh mới, bảo đảm có thể thực hiện tốt nhiệm vụ sau khi chuyển đổi.

- Bảo đảm sự tương ứng về ngạch: việc chuyển đổi chỉ được thực hiện giữa các ngạch tương đương (sơ cấp - trung cấp - cao cấp), không làm thay đổi cấp bậc, tránh phát sinh bất hợp lý trong quản lý cán bộ.

Thẩm quyền quyết định chuyển đổi thuộc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

thu-tuc-chuyen-doi-chuc-danh-kiem-sat-vien-va-dieu-tra-vien

Thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên

Theo Điều 8 và Điều 9 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC, thủ tục chuyển đổi giữa chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên được thực hiện theo trình tự 03 bước rõ ràng, cụ thể như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị chuyển đổi

Cơ quan, đơn vị đang quản lý công chức (Viện kiểm sát cấp tỉnh, đơn vị thuộc VKSND tối cao, Cơ quan điều tra…) căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao, nhu cầu vị trí việc làm và điều kiện, tiêu chuẩn của cá nhân để lập hồ sơ đề nghị chuyển đổi và gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định.

* Hồ sơ thực hiện thủ tục: Để thực hiện quy trình trên, hồ sơ chuyển đổi phải đầy đủ các tài liệu theo Điều 9, gồm:

- Tờ trình của cơ quan quản lý

- Đơn đề nghị của cá nhân

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận

- Bản tự nhận xét 03 năm gần nhất

- Nhận xét của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị

- Quyết định bổ nhiệm chức danh gần nhất

- Văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ liên quan

Bước 2: Thẩm định và tham mưu

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ VKSND tối cao có trách nhiệm:

- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ

- Đánh giá việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn

- Tham mưu, đề xuất phương án chuyển đổi

Bước 3: Quyết định chuyển đổi

Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của các đơn vị, kết quả thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sẽ xem xét và ra quyết định chuyển đổi chức danh, ngạch tương ứng.

Trên đây là thông tin về thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Dưới đây là 9 nội dung quan trọng Đảng viên cần đặc biệt lưu ý tại Quy định số 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 về chế độ đảng phí và Quy định số 06-QĐ/TW ngày 09/02/2026 về quản lý và sử dụng thẻ Đảng viên.

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

Ban Bí thư ban hành Quy định số 06-QĐ/TW về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên quy định đầy đủ về thẩm quyền, trách nhiệm, quy trình cấp - thu hồi - hủy thẻ và xử lý vi phạm liên quan đến thẻ đảng viên. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý.