Quy định về giờ giảng, giờ nghiên cứu khoa học của giảng viên

Sau đây, LuatVietnam sẽ cung cấp các quy định về giờ giảng, giờ nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học công lập.

 

Quy định về giờ giảng của giảng viên đại học

Điều 3 Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT quy định về thời gian làm việc và giờ giảng của giảng viên đại học như sau:

Về thời gian làm việc

Thời gian làm việc của giảng viên trong năm học là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính) để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác, được xác định theo năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định (theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 20)

Giờ chuẩn giảng dạy và thời gian giảng dạy

Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành khối lượng một công việc nhất định thuộc nhiệm vụ của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 20 quy định, thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết giảng lý thuyết trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) 50 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn giảng dạy.

Ngoài ra, đối với các nội dung giảng dạy có tính chất đặc thù, các tiết giảng trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) trên 50 phút, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học sẽ quy đổi giờ chuẩn giảng dạy cho phù hợp.

Về định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm

Khoản 4 Điều 3 quy định:

Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học được quy định từ 200 đến 350 giờ chuẩn giảng dạy (tương đương từ 600 đến 1.050 giờ hành chính).

Trong đó, giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức quy định.

Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ mục tiêu, chiến lược phát triển của đơn vị; đặc thù của môn học, ngành học và điều kiện cụ thể của đơn vị để quyết định định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học cho phù hợp.

Các trường hợp được miễn, giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy

Khoản 5 Điều 3 quy định một số trường hợp đặc biệt không cần thực hiện đủ định mức giờ chuẩn giảng dạy, gồm có:

Giảng viên trong thời gian tập sự, thử việc chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy, đồng thời được miễn giảm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học để dành thời gian tham gia dự giờ, trợ giảng và tham gia thực tập, thực tế.

Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành được miễn giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.

quy dinh ve gio giang cua giang vien dai hoc
Quy định về giờ giảng của giảng viên đại học (Ảnh minh họa)

 

Quy định về thời gian nghiên cứu khoa học của giảng viên

Việc nghiên cứu khoa học của giảng viên được quy định tại Điều 5 Thông tư 20 như sau:

Giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học (tương đương 586 giờ hành chính) để làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

Trong đó:

- Việc giao và triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên phải phù hợp với điều kiện, tiềm lực khoa học, chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục đại học và phù hợp với năng lực chuyên môn của giảng viên.

- Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí công việc đang đảm nhiệm.

- Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên và quy định cụ thể về số giờ nghiên cứu khoa học.

Bên cạnh đó, đối với giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ mức độ, hoàn cảnh cụ thể để xem xét khi đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học, xếp loại thi đua và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan.

Đồng thời, cho phép bù giờ chuẩn giảng dạy sang giờ nghiên cứu khoa học đối với những giảng viên này.

Trên đây là các quy định về giờ giảng của giảng viên đại học. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Nghị định 234/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định cụ thể các nhóm hành vi vi phạm của viên chức  bị xử lý kỷ luật và cách xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm.

Hướng dẫn xếp loại chất lượng viên chức từ 01/7/2026: Khi nào thực hiện, thủ tục ra sao?

Hướng dẫn xếp loại chất lượng viên chức từ 01/7/2026: Khi nào thực hiện, thủ tục ra sao?

Hướng dẫn xếp loại chất lượng viên chức từ 01/7/2026: Khi nào thực hiện, thủ tục ra sao?

Từ 01/7/2026, viên chức được xếp loại chất lượng theo quy định mới. Bài viết dưới đây hướng dẫn thời điểm thực hiện, trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng viên chức theo quy định hiện hành.

Chính sách mới về cán bộ - công chức hiệu lực tháng 7/2026

Chính sách mới về cán bộ - công chức hiệu lực tháng 7/2026

Chính sách mới về cán bộ - công chức hiệu lực tháng 7/2026

Tháng 7/2026 là thời điểm đánh dấu hàng loạt chính sách mới tác động trực tiếp đến cán bộ, công chức, viên chức trên cả nước. Nổi bật là việc tăng lương cơ sở, tăng lương hưu và trợ cấp BHXH, áp dụng chế độ tiền thưởng mới, mở rộng quyền hoạt động nghề nghiệp của viên chức…