4 khoản tiền người nghỉ hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy được nhận

Người nghỉ hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy được nhận tiền lương hưu và nhiều khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 1/2025/TT-BNV, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ hưu trước tuổi do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị thì được hưởng các khoản tiền sau:

1. Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm

Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu

  • Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: 

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x 1,0 x

Số tháng nghỉ sớm

  • Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: 

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x 0,5 x

Số tháng nghỉ sớm

Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu

  • Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng 

x 0,9 x 60 tháng

  • Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x 0,45 x 60 tháng

Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu

  • Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: 

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x 1,0 x

Số tháng nghỉ sớm

  • Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: 

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x 0,5 x

Số tháng nghỉ sớm

4 khoản tiền người nghỉ hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy được nhận
4 khoản tiền người nghỉ hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy được nhận (Ảnh minh họa)

2. Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm

Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu

Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. 

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x 5 x

Số năm nghỉ sớm

Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu

Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x

4

x

Số năm nghỉ sớm

 

3. Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc

Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. 

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x

5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc)

+

0,5 x

Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi

Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc

=

Tiền lương tháng hiện hưởng

x

5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc)

+

0,5 x

Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi

4. Lương hưu

cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ hưu trước tuổi do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Theo Điều 56 Luật BHXH 2014, mức lương hưu khi đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức sau:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

Từ ngày 01/7/2025, Điều 66, Điều 72 Luật BHXH 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng đối với người đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức sau đây:

Mức lương hưu hằng tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng) x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH)

Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

Nếu có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm -dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

Trên đây là thông tin về: 4 khoản tiền người nghỉ hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy được nhận.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.