Trường hợp nào phải hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế?

Khi thuộc đối tượng tinh giản biên chế, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hưởng một khoản trợ cấp theo từng đối tượng cụ thể. Vậy có trường hợp nào, cán bộ, công chức, viên chức phải hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế không?

Trường hợp nào phải hoàn trả toàn bộ tiền trợ cấp tinh giản biên đã chế nhận?

Theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tinh giản biên chế như sau: 

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Như vậy, theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP trong thời hạn 60 tháng (5 năm) kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế, nếu:

- Được bầu cử, tuyển dụng lại vào làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước; hoặc

- Được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Thì người đã tinh giản biên chế phải nộp lại đủ số tiền trợ cấp tinh giản đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trước đó.

Trường hợp nào phải hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế?
Trường hợp nào phải hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế? (Ảnh minh hoạ)

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi khi tinh giản biên chế

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi được nêu tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với các nhóm đối tượng được quy định như sau:

STT

Nhóm đối tượng

Quy định về đối tượng tinh giản biên chế

Chế độ được hưởng (Ngoài chế độ hưu trí theo BHXH)

1

Nhóm còn từ đủ 02 đến đủ 05 năm mới đến tuổi nghỉ hưu - thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP

- Tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP 

- Có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Có đủ 15 năm trở lên:

  • Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành 

  • Hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP

- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc như sau:

Nếu có từ đủ 20 năm công tác có đóng BHXH bắt buộc trở lên:

  • 20 năm đầu: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng;

  • Từ năm thứ 21 trở đi: mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Nếu có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng BHXH bắt buộc:

  • Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

2

Nhóm còn từ đủ 02 đến đủ 05 năm mới đến tuổi nghỉ hưu - thuộc Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP

- Tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm mới đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

- Có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH.

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc như sau:

Nếu có từ đủ 20 năm công tác có đóng BHXH bắt buộc trở lên:

  • 20 năm đầu: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng;

  • Từ năm thứ 21 trở đi: mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Nếu có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng BHXH bắt buộc:

  • Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

3

Nhóm còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu – thuộc Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP

- Tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

- Có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu

- Có đủ 15 năm:

  • Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành

  • Hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

- Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH;

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

4

Nhóm còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu – thuộc Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP

- Tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

- Có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH.

- Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH;

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

Trên đây là thông tin về việc Trường hợp nào phải hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, việc đánh giá viên chức được thực hiện theo cơ chế mới tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP, với nhiều thay đổi trong cách ghi nhận kết quả công tác và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Vậy viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng theo những tiêu chí nào?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?