Nghị định 57/2023/NĐ-CP: 4 hướng dẫn mới về công an

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 57/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 49/2019/NĐ-CP với một số hướng dẫn mới về tuổi phục vụ và phong cấp tướng ngành công an từ ngày 15/8/2023. Sau đây là những nội dung chi tiết.


1. Bổ sung quy định về xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 57/2023/NĐ-CP đã bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 với các tiêu chí xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn.

Theo đó, sĩ quan công an được xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn nếu Lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà được tặng thưởng một trong các hình thức huân chương, danh hiệu vinh dự sau:

- Các hình thức huân chương như:

  • Huân chương Sao vàng;
  • Huân chương Hồ Chí Minh;
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
  • Huân chương Quân công hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
  • Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
  • Huân chương Chiến công hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.

- Danh hiệu vinh dự nhà nước như:

  • Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Danh hiệu Anh hùng Lao động.

Lưu ý:

- Các huân chương, danh hiệu không tính các hình thức khen thưởng theo niên hạn và khen thưởng quá trình cống hiến.

- Trong thời gian giữ một chức vụ chỉ được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn một lần và thời điểm tặng thưởng huân chương, thành tích đặc biệt xuất sắc phải trong niên hạn giữ cấp bậc hàm hiện tại.

- Thời gian thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn là không quá 12 tháng.

Hướng dẫn mới về tuổi phục vụ và phong cấp tướng ngành công an
Hướng dẫn mới về tuổi phục vụ và phong cấp tướng ngành công an (Ảnh minh họa)

2. Hướng dẫn về hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan, công nhân công an

Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân năm 2023 có hiệu lực từ ngày 15/8/2023 đã nâng hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan công an.

Để hướng dẫn chi tiết quy định này, Nghị định 57/2023/NĐ-CP đã bổ sung lộ trình tăng hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Thượng tá, Đại tá; nam sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Đại tá, cấp tướng; công nhân công an.

Cụ thể như sau:

* Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ sĩ quan công an có cấp bậc Thượng tá:

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

Từ 15/8/2023 đến hết 31/12/2023

56 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

57 tuổi

2027

57 tuổi 4 tháng

2028

57 tuổi 8 tháng

Từ năm 2029 trở đi

58 tuổi

Lộ trình này được tính dựa trên tháng và năm sinh của nữ sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Thượng tá.

* Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ sĩ quan công an có cấp bậc Đại tá:

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

Từ 15/8/2023 đến hết 31/12/2023

56 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

57 tuổi

2027

57 tuổi 4 tháng

2028

57 tuổi 8 tháng

2029

58 tuổi

2030

58 tuổi 4 tháng

2031

58 tuổi 8 tháng

2032

59 tuổi

2033

59 tuổi 4 tháng

2034

59 tuổi 8 tháng

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Lộ trình này được tính dựa trên tháng và năm sinh của nữ sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Đại tá.

* Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nam sĩ quan công an có cấp bậc hàm Đại tá, cấp tướng:

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

Từ 15/8/2023 đến hết 31/12/2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2025

61 tuổi 3 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2027

61 tuổi 9 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

Lộ trình này được tính dựa trên tháng và năm sinh của nam sĩ quan Công an nhân dân có cấp Đại tá, cấp tướng.

* Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với công nhân công an:

Nam

Nữ

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

Từ 15/8/2023 đến hết 31/12/2023

60 tuổi 9 tháng

Từ 15/8/2023 đến hết 31/12/2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

 

 

2029

58 tuổi

 

 

2030

58 tuổi 4 tháng

 

 

2031

58 tuổi 8 tháng

 

 

2032

59 tuổi

 

 

2033

59 tuổi 4 tháng

 

 

2034

59 tuổi 8 tháng

 

 

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Lộ trình này được tính dựa trên tháng và năm sinh của công nhân công an.

Do đã sửa quy định về giới hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với ngành công an nên Nghị định 57/2023/NĐ-CP đã bãi bỏ Điều 11 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP để phù hợp với Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân.

Hướng dẫn về hạn tuổi phục vụ cao nhất của công an
Hướng dẫn về hạn tuổi phục vụ cao nhất của công an (Ảnh minh họa)

3. Sửa điều kiện nghỉ hưu đối với công nhân công an

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 49/2019/NĐ-CP, công nhân công an được nghỉ hưu khi nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng.

Quy định này đã bị sửa đổi về giới hạn độ tuổi từ ngày 15/8/2023. Theo đó, công nhân công an được nghỉ hưu khi nam đủ 55 tuổi đến dưới 62 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng.


4. Thay đổi thời hạn kéo dài tuổi phục vụ sỹ quan công an là chuyên gia

Theo Nghị định 57/2023/NĐ-CP, sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ để giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công nghệ ở cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu trong Công an nhân dân.

Việc kéo dài hạn tuổi phục vụ có thể thực hiện một hoặc nhiều lần, mỗi lần kéo dài không quá 02 năm (24 tháng) và tổng thời gian kéo dài không quá 05 năm (60 tháng).

Thời gian kéo dài hạn tuổi phục vụ từ ngày 15/8/2023 đã được ấn định mốc thời gian 05 năm áp dụng chung với sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp.

Trước đó, Điều 14 Nghị định 49/2019/NĐ-CP, tổng thời gian kéo dài hạn tuổi phục vụ được quy định riêng đối với từng đối tượng cụ thể:

- Giáo sư: Không quá 10 năm.

- Phó giáo sư: Không quá 07 năm.

- Tiến sĩ, chuyên gia cao cấp: Không quá 05 năm.

Trên đây là 04 hướng dẫn mới về công an. Nếu còn nội dung vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ, tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 179/2024/NĐ-CP về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dự thảo đề xuất tăng mạnh phụ cấp và mở rộng đối tượng được hưởng chính sách so với quy định hiện hành.

Bảng lương công an khi tăng lương cơ sở và hệ thống cấp bậc, quân hàm

Bảng lương công an khi tăng lương cơ sở và hệ thống cấp bậc, quân hàm

Bảng lương công an khi tăng lương cơ sở và hệ thống cấp bậc, quân hàm

Tại họp báo thường kỳ chiều 28/4/2026, đại diện Bộ Nội vụ cho biết Đảng ủy Chính phủ đã báo cáo và được Bộ Chính trị thống nhất chủ trương điều chỉnh mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng, dự kiến áp dụng từ ngày 01/7/2026.

6 chế độ, chính sách đặc thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế

6 chế độ, chính sách đặc thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế

6 chế độ, chính sách đặc thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế

Nghị định 92/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các chế độ, chính sách đặc thù áp dụng đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm Hội đồng điều hành, Cơ quan giúp việc và Hội đồng tư vấn. Bài viết sau đây sẽ nêu chế độ, chính sách đặc thù đối với cơ quan này.

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Nghị quyết 105/NQ-CP không chỉ nêu mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chung mà còn kèm theo nội dung về tiến độ, cơ quan thực hiện cũng như định hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương. Dưới đây là tổng hợp các nội dung các chú ý.

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Dự thảo Nghị định đề xuất chuyển sang cơ chế trả lương viên chức theo bậc nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm, thay cho xếp lương theo hạng như trước. Đây là thay đổi quan trọng, làm rõ nguyên tắc trả lương theo năng lực, công việc và lộ trình chuyển đổi đến năm 2027.