4 điểm mới Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP về đầu tư công

Bài viết dưới đây tổng hợp điểm mới Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

1. Bổ sung trình tự 5 bước cho dự án điện hạt nhân

Khoản 4 Điều 1 Nghị định 275/2025/NĐ-CP bổ sung Điều 9a về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhà máy điện hạt nhân thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ như sau:

Bước 1: Thủ tướng Chính phủ giao Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương là cơ quan chủ quản thực hiện dự án.

Theo đó, cơ quan chủ quản thực hiện những việc sau đây:

  • Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
  • Thành lập Hội đồng để thẩm định/Giao đơn vị trực thuộc tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
  • Hoàn thiện báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ

Bước 2: Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án.

Bước 3: Bộ Tài chính chủ trì đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, phương án bố trí vốn gửi Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan chủ trì thẩm định.

Bước 4: Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định gửi ý kiến thẩm định để cơ quan chủ trì lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoàn chỉnh báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ.

Bước 5: Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư gồm: Mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, thời gian thực hiện, cơ chế, giải pháp và chính sách thực hiện.

4 điểm mới Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP về đầu tư công

2. Bổ sung quy định về hạn mức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

Nội dung về hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 275/2025/NĐ-CP. Cụ thể, sau khi cấp có thẩm quyền thông báo tổng mức vốn giai đoạn sau thì:

- Với tổng mức vốn giai đoạn sau:

  • Tổng mức vốn giai đoạn sau được thông báo lớn hơn hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn thì bảo đảm tổng giá trị tổng mức đầu tư dự kiến thực hiện trong giai đoạn sau của các chương trình, nhiệm vụ, dự án không vượt quá tổng mức vốn được thông báo.
  • Các chương trình, dự án đã được thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn theo hạn mức và đã được phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng chưa được cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn thì được tiếp tục xem xét khi bảo đảm cân đối được nguồn vốn.

- Với chương trình, dự án dự kiến thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn hiện hành: Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trong phạm vi tổng số vốn của kế hoạch đầu tư công trung hạn hiện hành được cấp có thẩm quyền giao và nguồn vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền thông báo.

- Đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài: Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án, làm cơ sở để lập, thẩm định chủ trương đầu tư, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Cơ sở thực hiện là căn cứ thư quan tâm hoặc văn bản cam kết của nhà tài trợ nước ngoài về việc cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài cho các chương trình, dự án của bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

3. Sửa đổi trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước

Trình tự nêu tại Điều 44 Nghị định 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 275/2025/NĐ-CP như sau:

- Trước 15/5 hằng năm: Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước năm sau.

- Chậm nhất 10 ngày sau khi ban hành việc xây dựng kế hoạch trên:

  • Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời hạn cũng như tiến độ lập kế hoạch đầu tư công năm sau.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn mục tiêu, yêu cầu, nội dung lập kế hoạch đầu tư công năm sau cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Chậm nhất sau 07 ngày kể từ ngày ban hành văn bản hướng dẫn, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương hướng dẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập kế hoạch đầu tư công năm sau.

- Trước 10/7 hằng năm: Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu kế hoạch đầu tư công ănm sau gửi các cơ quan:

  • Bộ Tài chính
  • Kiểm toán Nhà nước
  • Bộ Khoa học và Công nghệ (với nhu cầu kế hoạch vốn bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số).

Sau đó, Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ đề xuất để tổng hợp và dự kiến tổng nhu cầu kế hoạch đầu tư công năm sau bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước và gửi lại Bộ Tài chính trước 01/8 hằng năm.

- Trước ngày 10/8 hằng năm: Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ dự kiến phương án bố trí vốn kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm sau.

Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính thông báo số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan Tung ương và địa phương của kế hoạch đầu tư công năm sau.

Riêng Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính phương án kế hoạch đầu tư công năm sau dự kiến bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương

UBND các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác.

- Trước ngày 01/9 hằng năm: Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau gửi Bộ Tài chính. Trong đó, bao gồm danh mục và mức vốn dự kiến bố trí cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác.

Đối với kế hoạch vốn dự kiến bố trí cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và đề xuất kế hoạch đầu tư công năm sau cho từng Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương.

Trong đó, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác đối với vốn ngân sách trung ương và tổng số vốn đối với vốn ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính.

- Trước ngày 20/9 hằng năm: Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia báo cáo Chính phủ.

- Trước ngày 15/12 hằng năm: Thủ tướng giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách Nhà nước năm sau cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương theo tổng mức vốn và cơ cấu vốn đã được Quốc hội quyết định.

Trong đó, bao gồm kế hoạch vốn ngân sách Trung ương tối thiểu phải bố trí cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Trước ngày 31/12 hằng năm: Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện công việc sau:

  • Phân bổ chi tiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm sau, danh mục, mức vốn bố trí của từng nhiệm vụ, dự án.
  • Gửi phương án phân bổ chi tiết cho Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện
  • Gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đối với kế hoạch đầu tư công năm sau bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để theo dõi thực hiện.
4 điểm mới Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP về đầu tư công
4 điểm mới Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP về đầu tư công (Ảnh minh họa)

4. Bổ sung dự án được phân loại dự án nhóm A

Phụ lục I về phân loại dự án đầu tư công nhóm A về dự án có tổng mức đầu tư từ 1.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, giáo dục tại Nghị định 85/2025/NĐ-CP được bổ sung:

Dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn; khu công nghệ số tập trung; hạ tầng công nghiệp công nghệ số.

Trên đây là tổng hợp điểm mới Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP về đầu tư công.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định quyền tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính. Vậy đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc? Việc thực hiện quyền này phải đáp ứng những điều kiện gì?

 

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, chức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc và khả năng tự chủ tài chính. Vậy thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì? Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này như sau.

 

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định việc kiểm tra vùng trồng, cơ sở đóng gói khi cấp mã số, đồng thời có cơ chế tránh kiểm tra trùng lặp đối với những nội dung đã được chứng nhận. Vậy vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

 

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định về chương trình, thời lượng và yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá. Vậy chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?