3 trường hợp Đảng viên không cần kiểm điểm cuối năm 2026

Cuối năm là thời điểm Đảng viên cần phải thực hiện việc làm bản kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên. Theo quy định sẽ có một số trường hợp không phải thực hiện làm bản kiểm điểm đảng viên cuối năm. 

1. 3 trường hợp Đảng viên không cần kiểm điểm cuối năm 2026

Căn cứ khoản 2, Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW, đối tượng kiểm điểm cá nhân bao gồm tất cả Đảng viên trong toàn Đảng (trừ những trường hợp được miễn công tác và sinh hoạt Đảng, Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt Đảng, Đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng) và cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Cụ thể, ba trường hợp Đảng viên không cần lập bản kiểm điểm cuối năm 2026 bao gồm:

(1) Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng, trường hợp này thường áp dụng đối với Đảng viên đã có tuổi cao, ốm đau, hoặc đang đảm nhận các công tác đặc thù mà không thể tham gia sinh hoạt;

(2) Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt Đảng, áp dụng khi có quyết định đình chỉ sinh hoạt theo thẩm quyền;

(3) Đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng, để đảm bảo thời gian tham gia sinh hoạt, nắm bắt và thực hiện các quy định của Đảng trước khi tiến hành kiểm điểm.

Việc xác định đối tượng được miễn phải dựa trên cơ sở pháp lý, kết hợp với hồ sơ quản lý Đảng viên, bảo đảm tính khách quan và thống nhất trong toàn Đảng. 

3 trường hợp Đảng viên không cần kiểm điểm cuối năm
Có 3 trường hợp Đảng viên không cần kiểm điểm cuối năm (Ảnh minh họa)

2. Nội dung kiểm điểm đối với Đảng viên

Đối với các Đảng viên không thuộc các trường hợp được miễn, nội dung kiểm điểm cuối năm theo Điều 6 Quy định 366-QĐ/TW bao gồm: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm nêu gương; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao; tiến độ thực hiện các cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.

Đối với Đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, kiểm điểm còn bổ sung các nội dung liên quan đến kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, khả năng xây dựng đoàn kết nội bộ, tinh thần năng động, đổi mới, sáng tạo, trách nhiệm trong xử lý các tình huống khó khăn, nhạy cảm và sự tín nhiệm của cán bộ, Đảng viên, nhân dân.

Ngoài các nội dung trên, các cấp ủy, tổ chức Đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm khi có dấu hiệu vi phạm, để xảy ra vấn đề bức xúc, phức tạp, dư luận quan tâm, có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, mất đoàn kết nội bộ, vi phạm nguyên tắc, biểu hiện lợi ích nhóm, tham nhũng, tiêu cực, suy thoái, tự diễn biến, tự chuyển hóa, hoặc để tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố, trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Quy trình đánh giá và xếp loại Đảng viên

Theo Điều 12 Quy định 366-QĐ/TW, việc đánh giá, xếp loại chất lượng Đảng viên thực hiện qua ba bước liên kết chặt chẽ:

Bước 1: tự đánh giá, xếp loại dựa trên các tiêu chí và thang điểm quy định, phân loại Đảng viên vào các mức Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành nhiệm vụ, hoặc Không hoàn thành nhiệm vụ;

Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại dựa trên kết quả tự đánh giá và ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan;

Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chính thức. Trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo, dấu hiệu vi phạm kỷ luật, mất đoàn kết nội bộ, cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh và xem xét lại kết quả đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện và thống nhất trong hệ thống chính trị.

Trên đây là thông tin về 3 trường hợp Đảng viên không cần kiểm điểm cuối năm.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?