5 điểm mới về xử lý kỷ luật viên chức [Dự kiến]

Tại dự thảo Nghị định quy định về xử lý kỷ luật viên chức thay thế các quy định liên quan đến viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức đã đề xuất một số thay đổi đáng chú ý.

Hiện nay, việc xử lý kỷ luật viên chức được quy định chung tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP cùng với cán bộ, công chức. Việc xây dựng dự thảo Nghị định về xử lý kỷ luật viên chức đã đánh dấu lần đầu tiên có một văn bản riêng, độc lập điều chỉnh toàn diện về xử lý kỷ luật đối với viên chức.



1. Bổ sung quy định miễn kỷ luật đối với trường hợp đổi mới sáng tạo vì lợi ích chung

Một trong những nội dung đáng chú ý của dự thảo Nghị định quy định về xử lý kỷ luật viên chức dự thảo Nghị định là bổ sung quy định miễn trách nhiệm kỷ luật đối với viên chức thực hiện đổi mới sáng tạo vì lợi ích chung.

Theo khoản 2 Điều 4 dự thảo, viên chức không bị xử lý kỷ luật nếu thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; có động cơ trong sáng vì lợi ích chung và thực hiện đúng chủ trương nhưng phát sinh thiệt hại do yếu tố khách quan.

Ngoài ra, dự thảo cũng quy định miễn trách nhiệm kỷ luật trong trường hợp viên chức thực hiện nhiệm vụ đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục nhưng phát sinh thiệt hại do nguyên nhân khách quan.

Trong khi đó, Điều 4 Nghị định 112/2020/NĐ-CP hiện hành chỉ quy định miễn trách nhiệm kỷ luật trong các trường hợp như: người vi phạm mất năng lực hành vi dân sự; vi phạm trong tình thế cấp thiết hoặc do sự kiện bất khả kháng; phải chấp hành quyết định của cấp trên; hoặc người vi phạm đã qua đời. Quy định hiện hành chưa đề cập đến trường hợp đổi mới sáng tạo vì lợi ích chung.

điểm mới về xử lý kỷ luật viên chức
5 điểm mới về xử lý kỷ luật viên chức (Ảnh minh họa)

2. Quy định rõ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm kỷ luật

Dự thảo Nghị định lần đầu quy định cụ thể các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm kỷ luật đối với viên chức.

Theo khoản 3 Điều 4 dự thảo, một số tình tiết làm tăng nặng trách nhiệm kỷ luật gồm: không tự giác nhận khuyết điểm hoặc không khắc phục hậu quả; cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra; che giấu, sửa chữa hoặc tiêu hủy chứng cứ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc tình trạng khẩn cấp để trục lợi.

Và theo khoản 4 Điều 4 dự thảo, viên chức có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm kỷ luật nếu chủ động báo cáo vi phạm và nhận trách nhiệm; chủ động cung cấp thông tin về các cá nhân cùng vi phạm; tự giác nộp lại tài sản, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

Trong khi đó, khoản 4 Điều 2 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP chỉ quy định khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật được tính là căn cứ để xem xét miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.

3. Bổ sung mốc kết thúc thời hiệu xử lý kỷ luật viên chức

Điều 5 dự thảo quy định thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét kỷ luật, thay vì không xác định rõ điểm kết thúc như trước.

Đồng thời, bỏ quy định tính thời điểm vi phạm từ khi phát hiện, chỉ còn tính từ thời điểm chấm dứt hành vi hoặc khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Thời hiệu (05 năm, 10 năm) và thời hạn xử lý (90-150 ngày) về cơ bản giữ nguyên; bổ sung trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền khi chậm ban hành quyết định và làm rõ hơn các trường hợp không áp dụng thời hiệu.

So với quy định cũ tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP thì điểm mới đáng chú ý là cách tính thời hiệu được quy định rõ ràng, chặt chẽ hơn và hạn chế việc kéo dài thời hiệu.

4. Bỏ nội dung về đánh giá, xếp loại chất lượng tại đơn vị cũ

Theo quy định đề xuất tại khoản 10 Điều 2 dự thảo, trường hợp viên chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nhưng đến khi chuyển sang đơn vị mới mới bị phát hiện và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì đơn vị mới sẽ thực hiện việc xem xét, xử lý kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật tương ứng với vị trí hiện đang đảm nhiệm. Đồng thời, đơn vị cũ có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ liên quan phục vụ quá trình xử lý.

So với quy định cũ tại khoản 10 Điều 2 Nghị định Nghị định 112/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP, nội dung này có một số điểm thay đổi đáng chú ý.

Trước đây, quy định áp yêu cầu đơn vị cũ không chỉ cung cấp hồ sơ mà còn cử người phối hợp, đồng thời quy định rõ việc đánh giá, xếp loại chất lượng và các nội dung liên quan được tính tại đơn vị cũ.

Tuy nhiên, tại đề xuất mới đã lược bỏ yêu cầu cử người phối hợp và đặc biệt là bỏ hoàn toàn quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng tại đơn vị cũ.

5. Rút gọn thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức

Một thay đổi đáng chú ý khác là tinh gọn thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức.

Theo Điều 16 dự thảo, Hội đồng kỷ luật viên chức gồm 03 thành viên:

- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc đại diện lãnh đạo cơ quan được ủy quyền xử lý kỷ luật;

- 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức;

- 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

Trong khi đó, theo Điều 35 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, Hội đồng kỷ luật viên chức quản lý gồm 05 thành viên:

  • Chủ tịch: Người đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
  • 01 Ủy viên: Đại diện đơn vị quản lý hoặc trực tiếp sử dụng viên chức
  • 01 Ủy viên: Đại diện tổ chức Đảng
  • 01 Ủy viên: Đại diện Công đoàn
  • 01 Ủy viên kiêm Thư ký: Đại diện bộ phận tổ chức, cán bộ
Trên đây là thông tin về đề xuất các điểm mới về xử lý kỷ luật viên chức.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.