Tạm đình chỉ công tác, công chức vẫn được trả lương?

Khi bị tạm đình chỉ công tác, công chức sẽ không phải thực hiện các công việc được giao. Như vậy, trong khoảng thời gian này thì công chức có được trả lương không?


Khi nào công chức sẽ bị tạm đình chỉ công tác?

Theo Điều 81 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, việc tạm đình chỉ công tác với công chức được quy định như sau:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức nếu để người này tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý

Theo đó, công chức sẽ bị tạm đình chỉ công tác nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

- Đang trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật;

- Việc để công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, kỷ luật.

Công chức sẽ bị tạm đình chỉ công tác trong thời hạn không quá 15 ngày. Nếu thuộc trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thì có thể kéo dài thêm không quá 15 ngày nữa.

Như vậy, thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày; nếu thuộc trường hợp phải kéo dài thời hạn thì thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 ngày.

Đồng thời, với người có chức vụ, quyền hạn, tại Điều 43 Nghị định 59 năm 2019, Chính phủ nêu rõ, chỉ quyết định tạm đình chỉ công tác khi có căn cứ cho rằng người này có hành vi vi phạm liên quan đến tham nhũng và có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu tiếp tục làm việc. Căn cứ cụ thể:

- Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;

- Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;

- Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;

- Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

Như vậy, nếu công chức có 02 điều kiện, công chức lãnh đạo, quản lý có 04 căn cứ nêu trên thì có thể bị tạm đình chỉ công tác để tạo thuận lợi cho việc xem xét, xử lý kỷ luật.

Công chức bị tạm đình chỉ công tác
Công chức bị tạm đình chỉ công tác có được trả lương không? (Ảnh minh họa)

 

Công chức được trả lương không khi bị tạm đình chỉ công tác?

Khoản 2 Điều 81 Luật Cán bộ, công chức nêu rõ:

Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, công chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ

Theo đó, tại Điều 24 Nghị định 34 năm 2011, Chính phủ quy định, trong thời gian tạm đình chỉ công tác, công chức được hưởng 50% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Sau đó, tùy vào từng kết quả xử lý thì công chức sẽ được giải quyết chính sách như sau:

- Nếu công chức không bị kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai: Được truy lĩnh 50% số tiền lương còn lại trong thời gian tạm đình chỉ công tác chưa hưởng và được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ;

- Nếu công chức bị kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội: Không được truy lĩnh 50% tiền lương còn lại chưa hưởng trong thời gian tạm đình chỉ công tác.

Riêng người có chức vụ, quyền hạn trong thời gian tạm đình chỉ công tác vì liên quan đến hành vi tham nhũng thì được giữ nguyên chế độ, chính sách và quyền, lợi ích khác như ở vị trí công tác trước khi bị tạm đình chỉ.

Như vậy, trong thời gian tạm đình chỉ công tác, công chức vẫn được hưởng lương. Để theo dõi thêm các quy định mới về kỷ luật công chức từ 01/7/2020, độc giả xem tại đây:

>> 6 quy định mới về kỷ luật công chức áp dụng từ 01/7/2020

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Nghị định 234/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định cụ thể các nhóm hành vi vi phạm của viên chức  bị xử lý kỷ luật và cách xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm.