Khi nào viên chức vi phạm kỷ luật bị tạm đình chỉ công tác?

Cũng như công chức, khi đang trong thời hạn kỷ luật, nhiều trường hợp viên chức sẽ bị tạm đình chỉ công tác để thuận tiện hơn cho việc xem xét, kỷ luật. Vậy khi nào viên chức bị tạm đình chỉ công tác?


Trường hợp viên chức bị tạm đình chỉ công tác

Theo quy định tại Điều 54 Luật Viên chức năm 2010, trong thời gian xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy việc tiếp tục để người này làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật.

Trong đó, thời hạn xử lý kỷ luật được nêu tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Viên chức năm 2019. Cụ thể, thời hạn xử lý kỷ luật viên chức không quá 90 ngày; nếu vụ việc có tình tiết phức tạp, cần điều tra, xác minh thêm để làm rõ thì kéo dài không quá 150 ngày.

Tuy nhiên, thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.

Như vậy, theo quy định của Luật, chỉ có một trường hợp viên chức bị tạm đình chỉ công tác là khi người đứng đầu nhận thấy việc để viên chức tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho quá trình xử lý kỷ luật.

Khi nào viên chức vi phạm kỷ luật bị tạm đình chỉ công tác?
Khi nào viên chức vi phạm kỷ luật bị tạm đình chỉ công tác?
(Ảnh minh họa)
 

Tạm đình chỉ công tác, viên chức có được trả lương không?

Tạm đình chỉ công tác viên chức có thể hiểu là trong một khoảng thời gian nhất định, viên chức sẽ không phải thực hiện công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng và chỉ áp dụng với viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.

Theo đó, thời gian tạm đình chỉ công tác của viên chức được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 54 Luật Viên chức 2010. Cụ thể: Thời gian này không quá 15 ngày; Nếu cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày.

Đặc biệt, quy định trên nêu rõ:

Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ

Đồng thời, về việc hưởng lương trong thời gian này, Chính phủ quy định cụ thể tại Điều 23 Nghị định 27 năm 2012 như sau:

- Mức lương trong thời gian tạm đình chỉ công tác: Viên chức được hưởng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề;

- Viên chức không bị kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai: Được truy lĩnh 50% còn lại của mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp nêu trên trong thời gian tạm đình chỉ công tác;

- Viên chức bị kỷ luật: Không được truy lĩnh 50% còn lại của mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp trong thời gian tạm đình chỉ công tác.

Như vậy, viên chức bị tạm đình chỉ công tác được hưởng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề. Sau đó, tùy vào kết quả xử lý kỷ luật để quyết định viên chức đó có được truy lĩnh 50% còn lại của mức lương cộng các loại phụ cấp khác.

Trên đây là quy định về trường hợp viên chức vi phạm kỷ luật bị tạm đình chỉ công tác. Ngoài ra, để theo dõi thêm về việc tạm đình chỉ công tác của công chức, độc giả theo dõi tại bài viết dưới đây:

>> Tạm đình chỉ công tác, công chức vẫn được trả lương?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.