- 1. Tăng lương cơ sở, lương hưu và trợ cấp BHXH
- 2. Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026
- 3. Viên chức được quản lý theo vị trí việc làm
- 4. Mở rộng quyền hoạt động nghề nghiệp và tham gia kinh doanh của viên chức
- 5. Số định danh cá nhân là mã hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức từ 01/7/2026
- 6. Kê khai tài sản không trung thực trên 20 tỷ đồng sẽ bị cách chức từ 01/7/2026
- 7. Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được hưởng mức trợ cấp tối thiểu 3,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026
- 8. Công chức kiểm soát chất lượng sản phẩm phải có bằng đại học và chứng chỉ bồi dưỡng chuyên ngành từ 14/7/2026
- 9. Từ 20/7/2026, nhiều chức danh lãnh đạo được hỗ trợ phục vụ từ 1,35 - 2,7 triệu đồng/tháng
1. Tăng lương cơ sở, lương hưu và trợ cấp BHXH
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Mức lương này là căn cứ để tính lương, phụ cấp, hoạt động phí, sinh hoạt phí và các chế độ theo quy định. Đồng thời, Nghị định cũng quy định việc bảo lưu hoặc điều chỉnh phần chênh lệch thu nhập đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù.
Cùng thời điểm, theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng tăng 8% so với mức hưởng tháng 6/2026.
Ngoài ra, người có mức hưởng thấp tiếp tục được điều chỉnh để bảo đảm mức hưởng tối thiểu: người hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống được tăng thêm 300.000 đồng/tháng; người hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng. Mức hưởng sau điều chỉnh là căn cứ để thực hiện các lần điều chỉnh tiếp theo.

2. Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026
Theo khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mỗi cơ quan, đơn vị phải ban hành Quy chế tiền thưởng riêng, quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng, tiêu chí xét thưởng, mức thưởng, quy trình, thủ tục xét thưởng và các nội dung quản lý liên quan.
Tiền thưởng không bắt buộc gắn với hệ số lương của từng cá nhân. Hằng năm, quỹ tiền thưởng tối đa bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không gồm phụ cấp).
Quỹ tiền thưởng phải sử dụng trong năm ngân sách; phần dự toán hoặc tạm ứng chưa sử dụng hết phải hủy hoặc nộp lại ngân sách nhà nước.
3. Viên chức được quản lý theo vị trí việc làm
Luật Viên chức 2025, số 129/2025/QH15 chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026, trong đó xác định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được thực hiện theo vị trí việc làm và hợp đồng làm việc.
Theo Điều 23 Luật này, mỗi vị trí việc làm phải có tên gọi, bản mô tả công việc và khung năng lực, được phân thành vị trí quản lý, vị trí chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí hỗ trợ. So với Luật Viên chức năm 2010, quy định mới cụ thể hơn về căn cứ xác định vị trí việc làm, đồng thời gắn việc đánh giá, đào tạo, sử dụng và xếp lương với kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng vị trí.
Luật cũng quy định chậm nhất đến ngày 01/7/2027, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập phải hoàn thành việc bố trí viên chức được tuyển dụng trước ngày Luật có hiệu lực vào vị trí việc làm tương ứng theo quy định mới.
4. Mở rộng quyền hoạt động nghề nghiệp và tham gia kinh doanh của viên chức
So với Luật Viên chức 2010, Luật Viên chức 2025 đã mở rộng đáng kể quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp và kinh doanh.
Theo Điều 14 Luật Viên chức 2010, viên chức chỉ được góp vốn nhưng không được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp.
Trong khi đó, khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Luật Viên chức 2025 cho phép viên chức được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức khác (nếu không bị pháp luật cấm, không xung đột lợi ích và không vi phạm thỏa thuận làm việc); đồng thời được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục và tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đặc biệt, theo Điều 58 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025), viên chức, viên chức quản lý tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập còn được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành hoặc làm việc tại doanh nghiệp do tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập để thương mại hóa kết quả nghiên cứu, khi được người có thẩm quyền chấp thuận.
>> Xem thêm: 10 điểm mới đáng chú ý của Luật Viên chức 2025 từ 01/7/2026
5. Số định danh cá nhân là mã hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức từ 01/7/2026
Đây là nội dung được quy định tại Điều 16 Nghị định 27/2026/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, mỗi cán bộ, công chức, viên chức được tạo lập một hồ sơ điện tử duy nhất, gồm sơ yếu lý lịch điện tử và các thành phần hồ sơ được hình thành từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức. Số định danh cá nhân được thống nhất sử dụng làm mã định danh hồ sơ điện tử để phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.
Bên cạnh đó, Điều 17 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập đồng thời với hồ sơ điện tử, gắn với một hồ sơ duy nhất và sử dụng cùng mã định danh. Dữ liệu được xây dựng theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và dữ liệu.
>> Xem thêm: 6 thay đổi đối với cán bộ, công chức từ ngày 01/7/2026
6. Kê khai tài sản không trung thực trên 20 tỷ đồng sẽ bị cách chức từ 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP, người có chức vụ, quyền hạn kê khai tài sản, thu nhập không trung thực hoặc giải trình không trung thực về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm sẽ bị xử lý kỷ luật theo giá trị tài sản vi phạm.
Cụ thể:
- Khiển trách: Kê khai không trung thực đối với tài sản đến 10 tỷ đồng hoặc giải trình không trung thực về tài sản tăng thêm từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.
- Cảnh cáo: Kê khai hoặc giải trình không trung thực đối với tài sản có giá trị trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.
- Cách chức: Kê khai hoặc giải trình không trung thực đối với tài sản có giá trị trên 20 tỷ đồng.
Ngoài ra, quyết định kỷ luật sẽ được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người vi phạm công tác trong thời gian 15 ngày, hoặc được thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan.
Nghị định 164/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP từ 01/7/2026.
7. Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được hưởng mức trợ cấp tối thiểu 3,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026
Ngày 29/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 12/2026/TT-BNV hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Thông tư 08/2024/TT-BNV.
Theo Điều 2 Thông tư 12/2026/TT-BNV, từ ngày 01/7/2026, mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng 8% so với mức hưởng của tháng 6/2026, theo công thức:
Mức trợ cấp từ 01/7/2026 = Mức trợ cấp tháng 6/2026 × 1,08
Đồng thời, để bảo đảm mức hưởng tối thiểu, Thông tư quy định:
- Người có mức trợ cấp sau điều chỉnh dưới 3,5 triệu đồng/tháng được tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng;
- Người có mức trợ cấp từ 3,5 triệu đồng đến dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.
Như vậy, từ 01/7/2026, cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sẽ được hưởng mức trợ cấp tối thiểu 3,8 triệu đồng/tháng.
Việc chi trả trợ cấp do UBND cấp tỉnh thực hiện từ ngày 01/7/2026; kinh phí điều chỉnh được bảo đảm theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
8. Công chức kiểm soát chất lượng sản phẩm phải có bằng đại học và chứng chỉ bồi dưỡng chuyên ngành từ 14/7/2026
Ngày 30/5/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 25/2026/TT-BKHCN quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực từ ngày 14/7/2026.
Theo Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN, công chức giữ vị trí kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, trong đó phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Bên cạnh yêu cầu về trình độ, công chức kiểm soát viên còn phải có khả năng trực tiếp thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy trình chuyên môn; tham gia đoàn kiểm tra, lấy mẫu, giám sát thử nghiệm, thu thập và xử lý thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra; áp dụng yêu cầu quản lý rủi ro, hậu kiểm theo hướng dẫn; đồng thời có khả năng thực hiện nhiệm vụ trong môi trường số, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ công việc.
Ngoài tiêu chuẩn riêng đối với từng chức danh, Điều 3 Thông tư cũng quy định tiêu chuẩn chung đối với công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Theo đó, người thực hiện nhiệm vụ phải chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thực, khách quan, công tâm, có trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có năng lực áp dụng quy trình chuyên môn, quản lý rủi ro, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có khả năng thực hiện nhiệm vụ trong môi trường số.
9. Từ 20/7/2026, nhiều chức danh lãnh đạo được hỗ trợ phục vụ từ 1,35 - 2,7 triệu đồng/tháng
Theo Điều 3 Nghị định 199/2026/NĐ-CP, từ ngày 20/7/2026, chính sách hỗ trợ phục vụ được áp dụng theo 03 mức:
| Mức hỗ trợ phục vụ | Đối tượng áp dụng |
|---|---|
| 2,7 triệu đồng/tháng | - Các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị quản lý. |
| 2 triệu đồng/tháng | - Trung tướng và chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng trong Công an nhân dân. |
| 1,35 triệu đồng/tháng | - Các chức danh thuộc diện Ban Bí thư quản lý. |
Người giữ nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức hỗ trợ theo chức danh cao nhất; khi điều động, luân chuyển hoặc biệt phái thì hưởng theo chức danh mới; thôi giữ chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần thì chấm dứt hưởng chính sách.
Trên đay là Chính sách mới về cán bộ - công chức hiệu lực tháng 7/2026.
RSS