Chính sách mới về Sở hữu trí tuệ hiệu lực tháng 7/2026

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp các chính sách mới lĩnh vực sở hữu trí tuệ có hiệu lực tháng 7/2026 theo quy định của pháp luật.

1. Cục trưởng Cục sở hữu trí tuệ được xử phạt VPHC trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

Theo Điều 3 Nghị định 186/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 99/2013/NĐ-CP như sau:

Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục sở hữu trí tuệ thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp quy định tại Chương II Nghị định 99/2013/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Nghị định 186/2026/NĐ-CP, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ có các quyền sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 250 triệu đồng;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 186/2026/NĐ-CP.
chinh-sach-moi-ve-so-huu-tri-tue-hieu-luc-thang-7-2026
Chính sách mới về Sở hữu trí tuệ hiệu lực tháng 7/2026 (Ảnh minh họa)
 

2. Bãi bỏ thẩm quyền xử phạt VPHC của Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Thông tin và Truyền thông trong sở hữu công nghiệp

Theo Điều 5 Nghị định 186/2026/NĐ-CP quy định bãi bỏ Điều 16 và Điều 17 Nghị định 99/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực sở hữu công nghiệp như sau:

Từ ngày 15/7/2026 bãi bỏ thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Khoa học và Công nghệ; thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Thông tin và Truyền thông.

Thay vào đó, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ được giao thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 3 Nghị định 186/2026/NĐ-CP.

3. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

Tại Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ bao gồm:

Thứ nhất, về thủ tục yêu cầu, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ. Hồ sơ bao gồm tờ khai, bản gốc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và văn bản ủy quyền. Đồng thời, một hồ sơ có thể yêu cầu gia hạn hiệu lực cho một hoặc nhiều Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; một hoặc nhiều Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Thứ hai, về thủ tục yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ. Đáng chú ý là một tờ khai yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng nội dung sửa đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ

Bên cạnh đó, Nghị quyết quy định không thực hiện, bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ từ ngày 01/7/2026, cụ thể:

  • Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 148, Điều 150 Luật Sở hữu trí tuệ và các Điều 114, 115 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN.
  • Thủ tục công nhận cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 108a Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
  • Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 109 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
  • Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 110 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
  • Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều 112 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
  • Không thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp, đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng, kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp, kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương V Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và Thông tư số 35/2025/TT-BKHCN.

Trên đây là thông tin bài viết: Chính sách mới về sở hữu trí tuệ hiệu lực tháng 7/2026

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được phân loại theo mức độ chủ động của cơ quan nhà nước trong quá trình cung cấp dịch vụ trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Dịch vụ công trực tuyến được cung cấp theo mô hình thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương và phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về thông tin, dữ liệu, biểu mẫu, thanh toán, chữ ký số, thông báo tình trạng xử lý và kỹ thuật. Vậy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể hai khái niệm dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường, đồng thời có cách quản lý khác nhau khi thuê từng loại dịch vụ. Vậy dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Khi phát sinh tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất, việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết là vấn đề quan trọng. Vậy tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn ra sao?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngắn hạn phải thực hiện thủ tục cấp phép trước khi tiến hành hoạt động báo chí. Vậy phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?