Lương điều dưỡng viên 2026 thay đổi thế nào khi tăng lương cơ sở?

Là một trong những vị trí không thể thiếu trong hệ thống y tế, điều dưỡng viên luôn nhận được sự quan tâm về chế độ tiền lương và phụ cấp. Vậy trong năm 2026, điều dưỡng viên được hưởng mức lương bao nhiêu?

 

Điều dưỡng viên xếp lương như thế nào trong năm 2026?

Điều dưỡng viên xếp lương như thế nào trong năm 2026?

- Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định các hạng chức danh nghề nghiệp điều dưỡng;

- Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định hệ số lương viên chức loại A3, A2, A1, A0 và B;

thì có thể xác định việc xếp lương của các hạng điều dưỡng như sau:

Chức danh nghề nghiệp

Mã số

Nhóm lương tương ứng

Hệ số lương

Điều dưỡng hạng I

V.08.05.31

Viên chức loại A3.1

6,20 - 8,00

Điều dưỡng hạng II

V.08.05.11

Viên chức loại A2.1

4,40 - 6,78

Điều dưỡng hạng III

V.08.05.12

Viên chức loại A1

2,34 - 4,98

Điều dưỡng hạng IV

V.08.05.13

Viên chức loại A0

2,10 - 4,89

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, công thức tính lương của viên chức là điều dưỡng viên trong năm 2023 như sau:

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số được tính theo quy định trên.

- Mức lương cơ sở trong năm 2026 được chia thành hai giai đoạn:

  • Từ 01/01/2026 đến hết 30/6/2026 sẽ là 2,34 triệu đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP);
  • Từ 01/7/2026 trở đi đến khi có quy định mới là 2,53 triệu đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Lương điều dưỡng viên
Lương điều dưỡng viên 2024 được quy định thế nào? (Ảnh minh hoạ)

Do đó, lương điều dưỡng viên 2026 như sau:

(Đơn vị: triệu đồng/tháng; làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Chức danh

Bậc

Hệ số lương

Lương trước 01/7/2026 (2,34 triệu)

Lương từ 01/7/2026 (2,53 triệu)

Điều dưỡng hạng I

1

6,20

14,51

15,69

2

6,56

15,35

16,60

3

6,92

16,19

17,51

4

7,28

17,04

18,42

5

7,64

17,88

19,33

6

8,00

18,72

20,24

Điều dưỡng hạng II

1

4,40

10,30

11,13

2

4,74

11,09

11,99

3

5,08

11,89

12,85

4

5,42

12,68

13,71

5

5,76

13,48

14,57

6

6,10

14,27

15,43

7

6,44

15,07

16,29

8

6,78

15,87

17,15

Điều dưỡng hạng III

1

2,34

5,48

5,92

2

2,67

6,25

6,76

3

3,00

7,02

7,59

4

3,33

7,79

8,42

5

3,66

8,56

9,26

6

3,99

9,34

10,09

7

4,32

10,11

10,93

8

4,65

10,88

11,76

9

4,98

11,65

12,60

Điều dưỡng hạng IV

1

2,10

4,91

5,31

2

2,41

5,64

6,10

3

2,72

6,36

6,88

4

3,03

7,09

7,67

5

3,34

7,82

8,45

6

3,65

8,54

9,23

7

3,96

9,27

10,02

8

4,27

9,99

10,80

9

4,58

10,72

11,59

10

4,89

11,44

12,37


Tiêu chuẩn chức danh điều dưỡng viên

Căn cứ Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư 02/2025/TT-BYT, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng được quy định như sau:
 

Chức danh nghề nghiệp

Mã số

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo

Tiêu chuẩn khác

Điều dưỡng hạng I

V.08.05.31

Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Điều dưỡng hạng II

V.08.05.11

Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ ngành Điều dưỡng

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Điều dưỡng hạng III

V.08.05.12

Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Điều dưỡng trở lên

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Điều dưỡng hạng IV

V.08.05.13

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành Điều dưỡng trở lên

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Trên đây là giải đáp chi tiết về lương điều dưỡng viên 2026. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ chuyên gia pháp lý của LuatVietnam tại số tổng đài 1 19006192 .

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Dự thảo Nghị quyết ngày 12/9/2026 của Chính phủ đề xuất hỗ trợ tối đa 05 triệu đồng/người/tháng đối với một số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú. Vậy những ai thuộc diện được hỗ trợ và cần đáp ứng điều kiện gì?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Đảng viên không bị kỷ luật chỉ vì sinh con thứ 3 hoặc có từ 03 con trở lên. Tuy nhiên, nếu có những hành vi khác vi phạm quy định về dân số như lựa chọn giới tính thai nhi, cưỡng ép sinh con,… Đảng viên vẫn có thể bị kỷ luật. Nội dung bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin chi tiết.

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Khi công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sắp hết thời hạn bổ nhiệm, việc xem xét tiếp tục giữ chức vụ được thực hiện theo quy định về quản lý công chức. Vậy trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ được quy định như thế nào?

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.