Tổng hợp mức phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bưu chính từ 01/7/2026
Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vực bưu chính được quy định tại Chương II Nghị định 174 2026 NĐ CP, bao gồm:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Hình thức phạt bổ sung |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
|
1 |
Vi phạm các quy định về Giấy phép bưu chính CCPL: Điều 7 |
Phạt tiền từ 03 - 30 triệu đồng |
- Tước quyền sử dụng Giấy phép bưu chính từ 01 - 03 tháng; - Đình chỉ hoạt động từ 01 - 03 tháng |
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi Giấy phép bưu chính; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; - Buộc nộp lại giấy phép cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép |
|
2 |
Vi phạm các quy định về thông báo hoạt động bưu chính CCPL: Điều 8 |
Phạt tiền từ 03 - 20 triệu đồng |
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; - Buộc nộp lại văn bản xác nhận thông báo đối với hành vi vi phạm |
|
|
3 |
Vi phạm các quy định về hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính CCPL: Điều 9 |
Phạt tiền từ 01 - 20 triệu đồng |
Không quy định |
Không quy định |
|
4 |
Vi phạm các quy định về cung ứng, sử dụng dịch vụ và báo cáo bưu chính CCPL: Điều 10 |
Phạt tiền từ 600.000 đồng - 30 triệu đồng |
Không quy định |
Không quy định |
|
5 |
Vi phạm các quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính CCPL: Điều 11 |
Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng |
- Tước quyền sử dụng Giấy phép bưu chính hoặc văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính từ 01 - 03 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |
- Buộc tiêu hủy vật phẩm đối với hành vi vi phạm; - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm cấm nhập khẩu vào Việt Nam đối với hành vi vi phạm |
|
6 |
Vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính CCPL: Điều 12 |
Phạt tiền từ 03 - 40 triệu đồng |
Không quy định |
Buộc hoàn trả bưu gửi |
|
7 |
Vi phạm các quy định về thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận; chuyển tiếp, chuyển hoàn, rút lại bưu gửi; bưu gửi không có người nhận CCPL: Điều 13 |
Phạt tiền từ 600.000 đồng - 07 triệu đồng |
Không quy định |
Buộc hoàn trả cước thu không đúng đối với hành vi vi phạm |
|
8 |
Vi phạm các quy định về mạng bưu chính công cộng CCPL: Điều 14 |
Phạt tiền từ 05 - 30 triệu đồng |
Không quy định |
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do thực hiện hành vi vi phạm |
|
9 |
Vi phạm các quy định về chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính CCPL: Điều 15 |
Phạt tiền từ 03 - 15 triệu đồng |
Không quy định |
Không quy định |
|
10 |
Vi phạm các quy định về tem bưu chính CCPL: Điều 16 |
Phạt tiền từ 600.000 đồng - 80 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm; - Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm |
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm; - Buộc tiêu hủy vật phẩm đối với hành vi vi phạm |
Đáng chú ý mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trên được áp dụng với tổ chức. Nếu cá nhân có hành vi vi phạm như tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 174 năm 2026 của Chính phủ)

Quy định xử phạt vi phạm lĩnh vực bưu chính trên môi trường điện tử
Từ 01/7/2026 cho phép xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bưu chính trên môi trường điện tử. Quy định này bao gồm việc thu thập chứng cứ điện tử, lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt bằng phương thức điện tử.
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm trên môi trường điện tử có thể là thông điệp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác. Chứng cứ được thu thập trực tiếp hoặc trực tuyến từ thiết bị điện tử, hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc của tổ chức, cá nhân khác.
Người có thẩm quyền xử phạt phải kiểm tra, đánh giá độ tin cậy và tính toàn vẹn của chứng cứ điện tử; đồng thời có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp dữ liệu cần thiết. Chứng cứ điện tử được thu thập đúng quy định có giá trị pháp lý và được sử dụng làm căn cứ xử lý vi phạm hành chính.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 6 quy định biên bản vi phạm hành chính có thể được lập, ký số, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng số phục vụ hoạt động xử lý vi phạm hành chính.
Đồng thời, việc lập biên bản phải bảo đảm xác thực danh tính của người lập biên bản, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến và người phiên dịch nếu có. Dữ liệu trong biên bản phải được bảo đảm toàn vẹn, an toàn, bảo mật và không bị thay đổi sau khi ký số. Biên bản điện tử có giá trị pháp lý như biên bản bằng giấy và là căn cứ ban hành quyết định xử phạt.
Ngoài ra, quyết định xử phạt trên môi trường điện tử cũng được lập, ký số, gửi, nhận và lưu trữ bằng phương thức điện tử. Quyết định phải được ký bằng chữ ký số còn giá trị pháp lý của người có thẩm quyền; nội dung không được chỉnh sửa sau khi ban hành.
Trường hợp người vi phạm không có điều kiện tiếp cận hệ thống điện tử, cơ quan xử phạt phải thông báo quyết định bằng tin nhắn hoặc thư điện tử. Quyết định xử phạt điện tử có giá trị như quyết định bằng giấy, được dùng để tổ chức thi hành, thu nộp tiền phạt và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.
Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Trên đây là tổng hợp mức phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bưu chính từ 01/7/2026…
RSS