4 tiêu chí xác định huyện nghèo giai đoạn 2021 - 2025

Ngày 13/12/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 36/2021/QĐ-TTg về tiêu chí xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.

Trong đó, tiêu chí xác định huyện nghèo giai đoạn 2021 - 2025 gồm 04 tiêu chí sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025;

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện;

- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện;

- Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao, biên giới hoặc huyện thuộc các khu vực còn lại.

(So với giai đoạn 2016 - 2020, ở giai đoạn 2021 - 2025 không còn ghi nhận các tiêu chí như: Tiêu chí về tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã của huyện; Tiêu chí tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư của huyện).

Hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu xác định huyện nghèo cụ thể được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

tieu chi xac dinh huyen ngheo4 tiêu chí xác định huyện nghèo giai đoạn 2021 - 2025 (Ảnh minh họa)


Quy trình, thủ tục xác định huyện nghèo như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 02 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:

+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xác định hộ nghèo;

+ Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện về mức độ đạt các tiêu chí nêu trên và các tài liệu, số liệu chứng minh.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, thẩm tra, lập hồ sơ trình Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổng hợp, thẩm định.

Căn cứ vào khả năng bố trí nguồn lực, lập danh sách huyện nghèo có tổng số điểm từ 100 điểm trở xuống theo hệ thống chỉ tiêu của các tiêu chí xác định huyện nghèo và thứ tự ưu tiên theo tiêu chí xác định huyện nghèo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Nếu còn thắc mắc liên quan đến bài viết, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 281/2026/NĐ-CP: Vi phạm trên đất thuộc quyền sử dụng chung, vợ chồng bị phạt như một cá nhân

Nghị định 281/2026/NĐ-CP: Vi phạm trên đất thuộc quyền sử dụng chung, vợ chồng bị phạt như một cá nhân

Nghị định 281/2026/NĐ-CP: Vi phạm trên đất thuộc quyền sử dụng chung, vợ chồng bị phạt như một cá nhân

Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được ban hành ngày 13/7/2026, hiệu lực từ 31/8/2026.

Đã có Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

Đã có Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

Đã có Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026.

Chung cư hết thời hạn sử dụng chỉ chấm dứt quyền sở hữu khi bị phá dỡ (Đề xuất)

Chung cư hết thời hạn sử dụng chỉ chấm dứt quyền sở hữu khi bị phá dỡ (Đề xuất)

Chung cư hết thời hạn sử dụng chỉ chấm dứt quyền sở hữu khi bị phá dỡ (Đề xuất)

Dự thảo Luật Nhà ở đang đề xuất cách xác định thời hạn sử dụng chung cư, việc kiểm định chất lượng công trình và quyền lợi của chủ sở hữu khi chung cư không còn bảo đảm điều kiện sử dụng.

Sắp sửa quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Nghị định 145/2020

Sắp sửa quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Nghị định 145/2020

Sắp sửa quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Nghị định 145/2020

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.