- 1. Tiêu chí hộ cận nghèo
- 2. Hộ cận nghèo được hưởng chính sách gì?
- 2.1. Chính sách về y tế với hộ cận nghèo
- 2.2. Chính sách về trợ cấp xã hội với hộ cận nghèo
- 2.3. Chính sách về hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà với hộ cận nghèo
- 2.4. Chính sách về vay vốn với hộ cận nghèo
- 2.5. Chính sách miễn, giảm học phí với học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo
1. Tiêu chí hộ cận nghèo
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP, tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Theo đó, theo điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, tiêu chuẩn để xã định hộ cận nghèo 2026 được quy định như sau:
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Trong đó, 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 07/2021/NĐ-CP được quy định như sau:
|
Dịch vụ xã hội cơ bản (Chiều thiếu hụt) |
Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản |
Ngưỡng thiếu hụt |
|
1. Việc làm |
Việc làm |
Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc làm (người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, sẵn sàng/mong muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm); hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp đồng lao động. (*) Xem xét cho việc làm thường xuyên, đều đặn, mang tính chất ổn định hoặc tương đối ổn định. |
|
Người phụ thuộc trong hộ gia đình |
Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%. Người phụ thuộc bao gồm: trẻ em dưới 16 tuổi; người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. |
|
|
2. Y tế |
Dinh dưỡng |
Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi. |
|
Bảo hiểm y tế |
Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế. |
|
|
3. Giáo dục |
Trình độ giáo dục của người lớn |
Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng [Người từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đang học hoặc đã tốt nghiệp trung học cơ sở; từ 18 tuổi đến 30 tuổi đang học hoặc đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc sơ cấp/trung cấp/cao đẳng nghề; hoặc người từ 16 tuổi đến 30 tuổi được doanh nghiệp tuyển dụng và chứng nhận đào tạo nghề tại chỗ (hình thức vừa học vừa làm)]. |
|
Tình trạng đi học của trẻ em |
Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi (trẻ từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non, trẻ từ 6 tuổi đến dưới 12 tuổi được tiếp cận giáo dục tiểu học và trẻ từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi được tiếp cận giáo dục trung học cơ sở). |
|
|
4. Nhà ở |
Chất lượng nhà ở |
Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc). |
|
Diện tích nhà ở bình quân đầu người |
Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8 m2. |
|
|
5. Nước sinh hoạt và vệ sinh |
Nguồn nước sinh hoạt |
Hộ gia đình không tiếp cận được nguồn nước sạch trong sinh hoạt (gồm: nước máy, giếng khoan, giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ và nước mưa, nước đóng chai bình). |
|
Nhà tiêu hợp vệ sinh |
Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh (gồm: tự hoại/bán tự hoại, thấm dội nước (Suilabh), cải tiến có ống thông hơi (VIP), hố xí đào có bệ ngồi, hai ngăn). |
|
|
6. Thông tin |
Sử dụng dịch vụ viễn thông |
Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng dịch vụ internet. |
|
Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin |
Hộ gia đình không có phương tiện nào trong số các phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin: - Phương tiện dùng chung: Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại; - Phương tiện cá nhân: Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. |

2. Hộ cận nghèo được hưởng chính sách gì?
2.1. Chính sách về y tế với hộ cận nghèo
Theo Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg ngày 08/5/2013, chính sách y tế đối với hộ cận nghèo được quy định như sau:
Kể từ ngày 01/01/2013, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia, gồm:
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo.
Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01/01/2013 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01/01/ 2013 chưa đủ 05 năm, thời gian còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, thời gian hỗ trợ thấp nhất là 01 năm.
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách.
Đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu bằng 70% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định 797/QĐ-TTg ngày 26/6/2012.
2.2. Chính sách về trợ cấp xã hội với hộ cận nghèo
Chính sách về trợ cấp xã hội với hộ cận nghèo theo khoản 4, khoản 7 Điều 5 và Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP với các đối tượng như sau:
(1) Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
(2) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn và không thuộc đối tượng sau:
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng;
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
- Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.
Theo đó, mức hưởng trợ cấp xã hội với các đối tượng trên như sau:
- Đối tượng (1): 500.000 đồng/tháng/con;
- Đối tượng (2): 750.000 đồng/tháng.
2.3. Chính sách về hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà với hộ cận nghèo
Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà ở với hộ cận nghèo được quy định như sau:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40 triệu đồng/hộ.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20 triệu đồng/hộ.
2.4. Chính sách về vay vốn với hộ cận nghèo
Theo Mục 1 Công văn 866/NHCS-TDNN ngày 22/02/2019 thì hộ cận nghèo được vay tối đa lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay với thời hạn vay lên đến 120 tháng.
2.5. Chính sách miễn, giảm học phí với học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo
Theo khoản 2 Điều 85 Luật Giáo dục 2019, số 43/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025, số 123/2025/QH15, nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng như sau:
- Đối tượng được hưởng chính sách xã hội
- Người dân tộc thiểu số
- Người học thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới
- Trẻ mồ côi
- Trẻ em không nơi nương tựa
- Người khuyết tật
- Người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.
Bên cạnh đó, theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo thuộc đối tượng được miễn học phí. Theo đó, miễn học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
RSS