
Theo Điều 3 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, chức danh nhà giáo được chia thành 02 nhóm chính gồm giáo viên và giảng viên .
Theo đó, bảng hệ thống chức danh nhà giáo như sau:
|
Nhóm chức danh |
Cấp học/loại hình |
Chức danh cụ thể |
|---|---|---|
|
Giáo viên |
Mầm non |
Giáo viên mầm non |
|
Tiểu học |
Giáo viên tiểu học |
|
|
Trung học cơ sở |
Giáo viên trung học cơ sở |
|
|
Trung học phổ thông |
Giáo viên trung học phổ thông |
|
|
Dự bị đại học |
Giáo viên dự bị đại học |
|
|
Giáo dục thường xuyên |
Giáo viên giáo dục thường xuyên |
|
|
Giáo dục nghề nghiệp |
Giáo viên sơ cấp; Giáo viên trung học nghề; Giáo viên trung cấp |
|
|
Giảng viên cao đẳng |
Cao đẳng |
Giảng viên; Giảng viên chính; Giảng viên cao cấp |
|
Giảng viên đại học |
Đại học |
Giảng viên; Giảng viên chính; Giảng viên cao cấp; Phó giáo sư; Giáo sư |
|
Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng |
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng |
Giảng viên; Giảng viên chính; Giảng viên cao cấp |
|
Giảng viên trường chính trị |
Trường chính trị |
Giảng viên; Giảng viên chính; Giảng viên cao cấp |
- Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh
Theo Điều 4 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nhà giáo được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm; nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Đối với chức danh giáo sư, phó giáo sư, nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và được bổ nhiệm, xếp lương tương ứng với chức danh giảng viên cao cấp.
Việc thay đổi chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức; đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh do cơ sở giáo dục quy định nhưng phải bảo đảm công khai, minh bạch.
RSS