Từ 14/4/2026, thống nhất mã số chức danh của 9 nhóm nhà giáo công lập

Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, ban hành ngày 14/4/2026.

Theo Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

- Chức danh giáo viên mầm non

  • Hạng III - Mã số V.07.02.26;

  • Hạng II - Mã số V.07.02.25;

  • Hạng 1 - Mã số V.07.02.24.

- Chức danh giáo viên tiểu học

  • Hạng III - Mã số V.07.03.29;

  • Hạng II - Mã số V.07.03.28;

  • Hạng 1 - Mã số V.07.03.27.

- Chức danh giáo viên trung học cơ sở

  • Hạng III - Mã số V.07.04.32;

  • Hạng II - Mã số V.07.04.31;

  • Hạng 1 - Mã số V.07.04.30.

- Chức danh giáo viên trung học phổ thông

  • Hạng III - Mã số V.07.05.15;

  • Hạng II - Mã số V.07.05.14;

  • Hạng 1 - Mã số V.07.05.13.

- Chức danh giáo viên dự bị đại học

  • Hạng III - Mã số V.07.07.19;

  • Hạng II - Mã số V.07.07.18;

  • Hạng 1 - Mã số V.07.07.17.

- Chức danh giáo viên sơ cấp

  • Hạng III - Mã số V.09.02.09;

  • Hạng II - Mã số V.09.02.10;

  • Hạng 1 - Mã số V.09.02.11.

- Chức danh giáo viên trung cấp

  • Hạng III - Mã số V.09.02.07;

  • Hạng II - Mã số V.09.02.06;

  • Hạng 1 - Mã số V.09.02.05.

- Chức danh giảng viên cao đẳng

  • Giảng viên - Mã số V.09.02.03;

  • Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;

  • Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.

- Chức danh giảng viên đại học

  • Giảng viên - Mã số V.07.01.03;

  • Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;

  • Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.
Từ 14/4/2026, thống nhất mã số chức danh của 9 nhóm nhà giáo công lập
Từ 14/4/2026, thống nhất mã số chức danh của 9 nhóm nhà giáo công lập (Ảnh minh hoạ)

​Bên cạnh đó, theo Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập như sau:

- Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.

- Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào được xếp lương tương ứng với chức danh đó.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành Đào tạo giáo viên trình độ đại học được ban hành và hiệu lực ngày 04/11/2026.

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 14-CT/TW của Ban Bí thư tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật trong tình hình mới được ban hành ngày 30/10/2026.

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

 Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay đã được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 51/2026/TT-BXD, trong đó có quy định yêu cầu đối với hành khách được bố trí ngồi tại các ghế có tiếp cận trực tiếp tới cửa thoát hiểm khẩn nguy.

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Quy chế đào tạo trình độ đại học cho phép sinh viên đại học chính quy đăng ký học chương trình thạc sĩ cùng nhóm ngành khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập chuẩn của chương trình đại học ban đầu và có điểm trung bình tích lũy từ khá trở lên.

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, sinh viên không tốt nghiệp được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc bảng điểm các học phần đã tích lũy, đồng thời được xác nhận đã tham gia học tập các học phần trong chương trình đào tạo.