- Chức danh giáo viên mầm non
-
Hạng III - Mã số V.07.02.26;
-
Hạng II - Mã số V.07.02.25;
-
Hạng 1 - Mã số V.07.02.24.
- Chức danh giáo viên tiểu học
-
Hạng III - Mã số V.07.03.29;
-
Hạng II - Mã số V.07.03.28;
-
Hạng 1 - Mã số V.07.03.27.
- Chức danh giáo viên trung học cơ sở
-
Hạng III - Mã số V.07.04.32;
-
Hạng II - Mã số V.07.04.31;
-
Hạng 1 - Mã số V.07.04.30.
- Chức danh giáo viên trung học phổ thông
-
Hạng III - Mã số V.07.05.15;
-
Hạng II - Mã số V.07.05.14;
-
Hạng 1 - Mã số V.07.05.13.
- Chức danh giáo viên dự bị đại học
-
Hạng III - Mã số V.07.07.19;
-
Hạng II - Mã số V.07.07.18;
-
Hạng 1 - Mã số V.07.07.17.
- Chức danh giáo viên sơ cấp
-
Hạng III - Mã số V.09.02.09;
-
Hạng II - Mã số V.09.02.10;
-
Hạng 1 - Mã số V.09.02.11.
- Chức danh giáo viên trung cấp
-
Hạng III - Mã số V.09.02.07;
-
Hạng II - Mã số V.09.02.06;
-
Hạng 1 - Mã số V.09.02.05.
- Chức danh giảng viên cao đẳng
-
Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
-
Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
-
Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
- Chức danh giảng viên đại học
-
Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
-
Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
- Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.

Bên cạnh đó, theo Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập như sau:
- Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.- Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào được xếp lương tương ứng với chức danh đó.
RSS